2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thu Quỳnh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thu Quỳnh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_danh_gia_giua_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_l.pdf
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thu Quỳnh (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2024- 2025 MÔN: GDCD - LỚP 9 (Ma trận có 01 trang) Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Vận Vận %, TT Chương/ Chủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu dụng Tỉ lệ dụng điểm cao TNKQ TL TNKQ TL TL TL TN TL Giáo dục kĩ Kĩ năng tự bảo vệ 1 4 1 2 1 6 2 4,5 năng sống Bài 7: Thích ứng với thay đổi Giáo dục kinh Hoạt động tiêu dùng 2 4 4 1 1 8 2 4 tế Bài 8: Tiêu dùng thông minh Giáo dục pháp Quyền và nghĩa vụ của công dân 3 luật Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm 4 2 6 1,5 pháp lí. Số câu 12 1 8 1 1 1 20 4 100% Tỉ lệ 30% 10% 20% 10% 20% 10% 50% 50% 10đ Tỉ lệ chung 40% 30% 20% 10% DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN LẬP BẢNG (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Hà Thị Thu Quỳnh
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2024- 2025 MÔN: GDCD - LỚP 9 (Bảng đặc tả có 02 trang) Số câu hỏi theo mức độ đánh giá Nội dung/ Chủ đề/ Vận TT Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận chương dụng kiến thức biết hiểu dụng cao Giáo dục kĩ Kĩ năng tự bảo Nhận biết: Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong năng sống vệ cuộc sống của bản thân và gia đình. Bài 7: Thích Thông hiểu: ứng với thay đổi - Giải thích được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay 1 đổi trong cuộc sống. 5 2 1 - Mô tả được các biện pháp để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. Vận dụng: Thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản thân. Giáo dục Hoạt động tiêu Nhận biết: kinh tế dùng - Nêu được thế nào là tiêu dùng thông minh. Bài 8: Tiêu dùng - Nêu được các lợi ích của tiêu dùng thông minh. thông minh Thông hiểu: Mô tả được các cách tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biệt những hình thức quảng cáo khác nhau, xác định phương thức thanh toán, ). Vận dụng: 2 4 5 1 - Đánh giá được các hành vi tiêu dùng thông minh và kém thông minh. - Biết cách khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh. Vận dụng cao: Thực hiện được hành vi tiêu dùng thông minh trong một số tình huống cụ thể.
- Giáo dục Quyền và nghĩa Nhận biết: pháp luật vụ của công dân - Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. Bài 9: Vi phạm - Liệt kê được các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. pháp luật và - Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. trách nhiệm pháp Thông hiểu: lí - Giải thích được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. 3 - Đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm 4 2 pháp lí trong một số tình huống cụ thể. Vận dụng cao: - Chấp hành pháp luật nghiêm chỉnh. - Ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật một cách tích cực. Tổng 13 9 1 1 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 50% 50% . DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN LẬP BẢNG (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Hà Thị Thu Quỳnh
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 9 Họ và tên HS: Thời gian 45 phút (Không tính thời gian phát đề) Lớp: 9 . (Đề có 24 câu 03 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ 1 Điểm Lời nhận xét của Thầy (cô) giáo ------------------------------------------------------------------------------------- I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 5,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Điền vào chỗ chấm: “Những thay đổi có thể đến từ ... bên ngoài hay từ ...mỗi người.” A. Điều kiện; người thân. B. Hoàn cảnh; bản thân. C. Yếu tố; gia đình. D. Tác động; nội tâm. Câu 2: Tính cách của một người bạn như thế nào sẽ giúp em dễ dàng làm quen, trở thành bạn bè của nhau? A. Chân thành, cởi mở. B. Ích kỉ, hẹp hòi. C. Lợi dụng, thiếu trung thực. D. Nhờ vả quá nhiều. Câu 3: Đâu là cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi? A. Sống khép kín, xa lánh bạn bè. B. Rủ rê các bạn tham gia các hội nhóm không lành mạnh trên không gian mạng. C. Thay đổi cách suy nghĩ luôn theo hướng tích cực. D. Cho bạn xem bài, nhắc bài bạn trong giờ kiểm tra. Câu 4: Biện pháp nào không phải thích ứng với thay đổi trong cuộc sống? A. Gió chiều nào hướng theo chiều đó. B. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu. C. Giữ sự bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh. D. Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực. Câu 5: Em sẽ làm thế nào khi đối mặt với sự thất bại hoặc không thành công? A. Nản lòng và từ bỏ. B. Học từ kinh nghiệm và cố gắng lại. C. Đổ lỗi cho người khác và hoàn toàn từ bỏ. D. Nhờ sự trợ giúp của người khác để giúp mình vượt qua. Câu 6: Tại sao mỗi cá nhân cần phải thích ứng với sự thay đổi? A. Giúp cho bản thân tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của mỗi người. B. Bắt buộc con người phải phát triển theo hướng mà người đưa ra kỷ luật mong muốn. C. Giúp cho bản thân dễ dàng học tập và phát triển hơn. D. Giúp cho xã hội không có sự phân biệt đối xử, phân cấp giai tầng. Câu 7. Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì? A. Thấy thích thì mua. B. Luôn chi tiêu có kế hoạch. C. Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình. D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.
- Câu 8. Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng.” A. nhạy bén B. thông minh C. lanh lợi D. chớp nhoáng Câu 9. Em hãy cho biết khái niệm của tiêu dùng thông minh? A. Là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. B. Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân. C. Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc. D. Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân. Câu 10. Ý nào dưới đây là cách tiêu dùng thông minh? A. Chỉ thích thanh toán bằng tiền mặt. B. Luôn chọn hàng hóa có giá rẻ để mua. C. Yên tâm về những thông tin sản phẩm trên mạng xã hội. D. Không chi tiêu tùy tiện. Câu 11. Là học sinh, chúng ta không nên làm gì để có thói quen tiêu dùng thông minh? A. Tuân thủ cách tiêu dùng thông minh. B. Mua những đồ dùng mình thích. C. Khích lệ người thân tiêu dùng thông minh. D. Rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh. Câu 12. Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng? A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu. C. Sử dụng đúng cách sản phẩm. B. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng. D. Chọn lọc thông tin chính xác. Câu 13. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tiêu dùng thông minh? A. Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng. B. Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước. C. Tiêu dùng chỉ có vai trò thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng. D. Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”. Câu 14. Biểu hiện tin tưởng đối với các hàng hóa có nguồn gốc trong nước đang thể hiện điều gì đối với tâm lí của người tiêu dùng Việt Nam? A. Ưu tiên dùng các hàng ngoại nhập. B. Không coi trọng các hàng hóa xuất xứ Việt. C. Ưu tiên và tôn vinh hàng Việt. D. Ưu tiên các mặt hàng Việt giá rẻ. Câu 15. Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả do do Nhà nước quy định từ hành vi vi phạm pháp luật của mình được gọi là: A. Trách nhiệm pháp lí B. Vi phạm pháp luật. C. Trách nhiệm gia đình D. Vi phạm đạo đức. Câu 16 “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm: A. Pháp luật dân sự. B. Pháp luật hành chính. C. Pháp luật hình sự. D. Kỉ luật. Câu 17. Có bao nhiêu loại vi phạm pháp luật? A. Hai loại B. Ba loại C. Bốn loại D. Năm loại Câu 18. Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là: A. Từ đủ 16 tuổi trở lên. B. Từ 18 tuổi trở lên. C. Từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 14 tuổi trở lên. Câu 19. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?
- A. Đi xe máy chở 3 người. B. Đánh người gây thương tích 12%. C. Công chức vi phạm thời giờ làm việc. D. Đi xe vào đường một chiều. Câu 20. Bạn H 16 tuổi, điều khiển xe mô tô vào đường cấm. Bạn H phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hành chính B. Kỉ luật C. Dân sự D. Hình sự. II/ PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 21 (1,0 điểm). Em hãy cho biết một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình? Câu 22 (1,0 điểm). Em hãy nêu biểu hiện của người tiêu dùng thông minh. Những hành vi tiêu dùng thông minh mang lại lợi ích gì? Câu 23 (2,0 điểm). Nếu trong cuộc sống em chuyển đến một thành phố mới để sống và làm việc, em sẽ làm gì để thích ứng với sự thay đổi đó? Câu 24 (1,0 điểm). Nhận xét việc thực hiện cách tiêu dùng thông minh của bản thân. BÀI LÀM
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 9 Họ và tên HS: Thời gian 45 phút (Không tính thời gian phát đề) Lớp: 9 . (Đề có 24 câu 03 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ 2 Điểm Lời nhận xét của Thầy (cô) giáo ------------------------------------------------------------------------------------- I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 5,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Là học sinh, chúng ta không nên làm gì để có thói quen tiêu dùng thông minh? A. Tuân thủ cách tiêu dùng thông minh. B. Mua những đồ dùng mình thích. C. Khích lệ người thân tiêu dùng thông minh. D. Rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh. Câu 2. Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng? A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu. C. Sử dụng đúng cách sản phẩm. B. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng. D. Chọn lọc thông tin chính xác. Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tiêu dùng thông minh? A. Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng. B. Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước. C. Tiêu dùng chỉ có vai trò thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng. D. Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”. Câu 4. Biểu hiện tin tưởng đối với các hàng hóa có nguồn gốc trong nước đang thể hiện điều gì đối với tâm lí của người tiêu dùng Việt Nam? A. Ưu tiên dùng các hàng ngoại nhập. B. Không coi trọng các hàng hóa xuất xứ Việt. C. Ưu tiên và tôn vinh hàng Việt. D. Ưu tiên các mặt hàng Việt giá rẻ. Câu 5. Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả do do Nhà nước quy định từ hành vi vi phạm pháp luật của mình được gọi là: A. Trách nhiệm pháp lí B. Vi phạm pháp luật. C. Trách nhiệm gia đình D. Vi phạm đạo đức. Câu 6 “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm: A. Pháp luật dân sự. B. Pháp luật hành chính. C. Pháp luật hình sự. D. Kỉ luật. Câu 7. Có bao nhiêu loại vi phạm pháp luật? A. Hai loại B. Ba loại C. Bốn loại D. Năm loại Câu 8. Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là: A. Từ đủ 16 tuổi trở lên. B. Từ 18 tuổi trở lên. C. Từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 14 tuổi trở lên. Câu 9. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự? A. Đi xe máy chở 3 người. B. Đánh người gây thương tích 12%. C. Công chức vi phạm thời giờ làm việc. D. Đi xe vào đường một chiều. Câu 10. Bạn H 16 tuổi, điều khiển xe mô tô vào đường cấm. Bạn H phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
- A. Hành chính B. Kỉ luật C. Dân sự D. Hình sự. Câu 11: Điền vào chỗ chấm: “Những thay đổi có thể đến từ ... bên ngoài hay từ ... mỗi người.” A. Điều kiện; người thân. B. Hoàn cảnh; bản thân. C. Yếu tố; gia đình. D. Tác động; nội tâm. Câu 12: Tính cách của một người bạn như thế nào sẽ giúp em dễ dàng làm quen, trở thành bạn bè của nhau? A. Chân thành, cởi mở. B. Ích kỉ, hẹp hòi. C. Lợi dụng, thiếu trung thực. D. Nhờ vả quá nhiều. Câu 13: Đâu là cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi? A. Sống khép kín, xa lánh bạn bè. B. Rủ rê các bạn tham gia các hội nhóm không lành mạnh trên không gian mạng. C. Thay đổi cách suy nghĩ luôn theo hướng tích cực. D. Cho bạn xem bài, nhắc bài bạn trong giờ kiểm tra. Câu 14: Biện pháp nào không phải thích ứng với thay đổi trong cuộc sống? A. Gió chiều nào hướng theo chiều đó. B. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu. C. Giữ sự bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh. D. Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực. Câu 15: Em sẽ làm thế nào khi đối mặt với sự thất bại hoặc không thành công? A. Nản lòng và từ bỏ. B. Học từ kinh nghiệm và cố gắng lại. C. Đổ lỗi cho người khác và hoàn toàn từ bỏ. D. Nhờ sự trợ giúp của người khác để giúp mình vượt qua. Câu 16: Tại sao mỗi cá nhân cần phải thích ứng với sự thay đổi? A. Giúp cho bản thân tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của mỗi người. B. Bắt buộc con người phải phát triển theo hướng mà người đưa ra kỷ luật mong muốn. C. Giúp cho bản thân dễ dàng học tập và phát triển hơn. D. Giúp cho xã hội không có sự phân biệt đối xử, phân cấp giai tầng. Câu 17. Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì? A. Thấy thích thì mua. B. Luôn chi tiêu có kế hoạch. C. Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình. D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân. Câu 18. Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng.” A. nhạy bén B. thông minh C. lanh lợi D. chớp nhoáng Câu 19. Em hãy cho biết khái niệm của tiêu dùng thông minh? A. Là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. B. Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân. C. Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc. D. Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân. Câu 20. Ý nào dưới đây là cách tiêu dùng thông minh? A. Chỉ thích thanh toán bằng tiền mặt. B. Luôn chọn hàng hóa có giá rẻ để mua. C. Yên tâm về những thông tin sản phẩm trên mạng xã hội. D. Không chi tiêu tùy tiện.
- II/ PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 21 (1,0 điểm). Em hãy cho biết một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình? Câu 22 (1,0 điểm). Em hãy nêu biểu hiện của người tiêu dùng thông minh. Những hành vi tiêu dùng thông minh mang lại lợi ích gì? Câu 23 (2,0 điểm). Nếu trong cuộc sống em chuyển đến một thành phố mới để sống và làm việc, em sẽ làm gì để thích ứng với sự thay đổi đó? Câu 24 (1,0 điểm). Nhận xét việc thực hiện cách tiêu dùng thông minh của bản thân. BÀI LÀM
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 -2025 ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÔN: GDCD - LỚP 9 (Bản hướng dẫn gồm 02 trang) A: ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chung cho cả 2 mã đề Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đề 1 B A C A B C B B A D Đề 2 B A A C A C C A B A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đề 1 B A A C A C C A B A Đề 2 B A C A B C B B A D II. PHẦN TỰ LUÂN: (5,0 điểm) Chung cho cả 2 mã đề Câu Nôi Dung Điểm 1,0 Một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình 21 như: sức khoẻ, môi trường sống, hoàn cảnh gia đình, sự ra đi của người 1,0 thân, 1,0 - Biểu hiện của người tiêu dùng thông minh: Biết chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của bản thân. 0,5 - Lợi ích của những hành vi tiêu dùng thông minh: Giúp người tiêu dùng 22 mua được sản phẩm có chất lượng, phù hợp với mục đích tiêu dùng của cá nhân, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, thực hiện được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người tiêu dùng. 0,5 Em chuyển đến một thành phố mới để sống và làm việc, để thích ứng với sự 2,0 thay đổi đó em sẽ: - Tìm hiểu trước về thành phố mới 0,5 - Điều chỉnh lịch sinh hoạt cá nhân, từ việc thích nghi với thời gian đi lại, công việc .Để nhanh chóng hòa nhập em tìm kiếm các câu lạc bộ, nhóm thể thao hoặc các hoạt động cộng đồng phù hợp với sở thích cá nhân. 0,5 - Dù chuyển đến nơi mới, em vẫn giữ liên lạc thường xuyên với gia đình và 23 bạn bè ở quê nhà. 0,5 - Thay vì cảm thấy bị "mất phương hướng" trong môi trường mới, em tập trung vào việc học hỏi và phát triển kỹ năng cá nhân, duy trì sức khỏe tinh thần, em thường xuyên tập thể dục, thiền định, và tham gia các hoạt động giúp giảm căng thẳng . 0,5 HS liên hệ thực tế, bản thân để tự nhận xét, đánh giá cách tiêu dùng thông 1,0 minh của bản thân. Ví dụ: Đánh giá cách tiêu dùng của bản thân: + Sử dụng sản phẩm an toàn: theo hướng dẫn sử dụng. 0,25 + Lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp: kiểm tra kĩ sản phẩm và hóa đơn 24 trước khi thanh toán. 0,25 + Tìm hiểu các thông tin sản phẩm khác nhau thông qua nhiều kênh để chọn lọc được thông tin chính xác. 0,25
- + Tuy nhiên chưa biết cách xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí: Mua theo cảm 0,25 tính và dễ a dua theo người khác. B. HƯỚNG DẪN CHẤM: I. HƯỚNG DẪN CHUNG: 1. Phần trắc nghiệm: (5,0 điểm) - Chấm như đáp án. - Mỗi ý trả lời đúng đạt 0,25 điểm 2. Phần tự luận:( 5,0 điểm) a. Nội dung: Không nhất thiết yêu cầu học sinh trình bày câu từ như đáp án nhưng cần đảm bảo được nội dung câu hỏi yêu cầu. b. Hình thức trình bày: Bài làm đảm bảo về nội dung kiến thức theo yêu cầu, trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng thì cho điểm tối đa. 3. Hướng dẫn chấm dành cho học sinh khuyết tật: Phần tự luận: khuyến khích trình bày được 50% đạt điểm tối đa. II. ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA. Bài kiểm tra thang điểm là 10,0 điểm, có phần điểm lẻ được tính từ 0,25 điểm. DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN RA ĐỀ (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Hà Thị Thu Quỳnh

