4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_giao_duc_cong_dan_lop_7_nam.pdf
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: GDCD - Lớp 7 ĐỀ 1+3 1. Ma trận Mức độ nhận thức Tổng % điểm Mạch nội Nhận Thông Vận Vận dụng STT Nội dung dung biết hiểu dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Quan tâm, 4 câu 10% cảm thông và 1 Giáo dục chia sẻ đạo đức 2. Học tập tự 3 câu 1 câu 1 câu 27,5% giác, tích cực 3. Giữ chữ tín 3 câu 1 câu 27,5% Kĩ năng 4. Quản lí tiền 3 câu 1 câu 35% 2 sống Tổng câu 13 1 1 1 1 Ti lệ % 40 % 30% 20% 10% 100% 2. Đặc tả đề kiểm tra STT Mạch nội Nội dung Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mứ c đô ̣nhâṇ thứ c dung Nhâṇ Thông Vâṇ Vâṇ dung̣ biế t hiểu dung̣ cao 1 Nhận biết - Biết được ý nghĩa của quan tâm, cảm 1. Quan tâm, thông và chia sẻ. cảm thông và - Biết được câu thành ngữ, tục ngữ nói về 4 TN chia sẻ quan tâm, cảm thông và chia sẻ. - Biết được hành động không phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ. - Biết được biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Nhận biết - Biết được việc làm đối lập với tính tự Giáo dục giác, tích cực. đạo đức - Biết biểu hiện của học tập tự giác, tích 3 TN 2. Học tập tự cực. giác, tích cực - Biết ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực. Thông hiểu Hiểu các biểu hiện của học tập tự giác tích cực và không học tập tự giác tích cực. 1 TN Vận dụng cao 1TL Giải quyết tình huống liên quan đến nội
- dung bài học. Nhận biết - Biết khái niệm và biểu hiện của giữ chữ 3 TN 3. Giữ chữ tín tín. - Xác định được câu tục ngữ nói về giữ chữ tín. Thông hiểu 1 TL Kể bốn trường hợp về giữ chữ tín và rút ra ý nghĩa của việc giữ chữ tín. 2 Nhận biết - Biết được khái niệm của quản lí tiền hiệu Kĩ năng 4. Quản lí tiền quả. 3 TN sống - Biết chi tiêu hợp lí khi có khoản thu. - Biết để tạo nguồn thu nhập phù hợp với lứa tuổi. Vận dụng 1 TL Từ các khoản thu của bản thân, xác định được khoản thu thiết yếu và không thiết yếu. Tổng 13 2 1 1 Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 50 50
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: GDCD - Lớp 7 ĐỀ 2+4 1. Ma trận Mức độ nhận thức Tổng % điểm Mạch nội Nội dung Nhận Thông Vận Vận dụng STT dung biết hiểu dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Quan tâm, 4 câu 10% cảm thông và Giáo dục chia sẻ 1 đạo đức 2. Học tập tự 3 câu 1 câu 17,5% giác, tích cực 3. Giữ chữ tín 3 câu 1 câu 27,5% Kĩ năng 3 câu 1 câu 1 câu 45% 2 4. Quản lí tiền sống Tổng 13 1 1 1 1 Ti lệ % 40 % 30% 20% 10% 100% 2. Đặc tả đề kiểm tra Số câu hỏi theo mứ c đô ̣nhâṇ Mạch nội thưc STT Nội dung Mức độ đánh giá ́ dung Nhâṇ Thông Vâṇ Vâṇ dung̣ biế t hiểu dung̣ cao Nhận biết - Biết được ý nghĩa của quan tâm, cảm 1. Quan tâm, thông và chia sẻ. cảm thông và - Biết được câu thành ngữ, tục ngữ nói về 4 TN chia sẻ quan tâm, cảm thông và chia sẻ. - Biết được hành động không phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ. - Biết được biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. 1 Nhận biết - Biết được việc làm đối lập với tính tự Giáo dục giác, tích cực. đạo đức - Biết biểu hiện của học tập tự giác, tích 3 TN 2. Học tập tự cực. giác, tích cực - Biết ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực. Thông hiểu Hiểu các biểu hiện của học tập tự giác
- tích cực và không học tập tự giác tích cực. 1 TN Nhận biết - Biết khái niệm và biểu hiện của giữ chữ 3 TN 3. Giữ chữ tín tín. - Xác định được câu tục ngữ nói về giữ chữ tín. Thông hiểu 1 TL Kể bốn trường hợp về giữ chữ tín và rút ra ý nghĩa của việc giữ chữ tín. Nhận biết - Biết được khái niệm của quản lí tiền hiệu quả. 3 TN - Biết chi tiêu hợp lí khi có khoản thu. - Biết để tạo nguồn thu nhập phù hợp với lứa tuổi. 2 Kĩ năng 4. Quản lí tiền Vận dụng 1 TL sống Từ các khoản thu của bản thân, xác định được khoản thu thiết yếu và không thiết yếu. Vận dụng cao Giải quyết tình huống về các khoản chi 1 TL tiêu. Tổng 13 2 1 1 Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 50 50
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GDCD - Lớp 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: Lớp: ĐỀ: 01 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi. Câu 1. Quan tâm, cảm thông, chia sẻ sẽ nhận được điều gì? A. Mọi người đề cao. B. Mọi người kính nể. C. Mọi người yêu quý và tôn trọng. D. Mọi người xa lánh. Câu 2. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về sự chia sẻ? A. Lá lành đùm lá rách. B. Ăn không nói có. C. Uống nước nhớ nguồn. D. Ở hiền gặp lành. Câu 3. Thường xuyên chú ý đến mọi người và sự việc xung quanh là A. cảm thông B. chia sẻ C. giúp đỡ D. quan tâm Câu 4. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ? A. Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng bão lũ. B. Bắt nạt bạn bè. C. Chửi mắng, coi thường người vô gia cư. D. Phá hoại của công. Câu 5. Đối lập với tính tự giác, tích cực trong học tập là: A. chăm chỉ. B. lười biếng. C. ngoan ngoãn. D. hạnh phúc. Câu 6. Hành động nào sau đây là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực? A. Khi bố mẹ nhắc nhở mới học. B. Đi học muộn. C. Tự giác học bài không cần ai nhắc nhở. D. Chép bài bạn trong giờ kiểm tra. Câu 7. Học tập tự giác, tích cực sẽ mang đến cho ta những lợi ích nào dưới đây? A. Có thêm nhiều kiến thức. B. Đạt kết quả cao trong học tập. C. Sự vất vả. D. Sự xa lánh của bạn bè. Câu 8. Giữ niềm tin của người khác đối với mình là A. giữ chữ tín B. liêm khiết. C. công bằng. D. lẽ phải. Câu 9. Biểu hiện của giữ chữ tín là? A. Giữ đúng lời hứa. B. Nói một đằng làm một nẻo. C. Buôn bán hàng kém chất lượng. D. Tôn trọng người khác. Câu 10. Câu tục ngữ: “Nói lời phải giữ lấy lời/đừng như con bướm đậu rồi lại bay” nói đến điều gì? A. Lòng chung thủy. B. Lòng trung thành. C. Giữ chữ tín. D. Lòng vị tha. Câu 11. Quản lí tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm đạt được A. mục tiêu như dự kiến. B. mục tiêu trong lao động. C. mục tiêu trong công việc. D. mục tiêu trong các mối quan hệ. Câu 12. Nếu được bố mẹ cho tiền thưởng, em nên làm gì để chi tiêu hợp lí? A. Mua đồ mình thích. B. Phân chia các khoản chi hợp lí. C. Khao bạn bè đi chơi. D. Giữ kĩ số tiền đó, không tiêu.
- Câu 13 (1,0 điểm). Em hãy đánh dấu X vào các ô tích cực, tự giác và chưa tích cực, tự giác trong học tập. Việc làm Tích cực, tự giác Chưa tích cực, tự giác 1. Hăng hái phát biểu, xây dựng bài. 2. Chăm chú nghe thầy cô giáo giảng bài. 3. Không làm bài tập về nhà. 4. Trốn học đi chơi. Câu 14 (1,0 điểm). Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành việc thu nhập của bản thân phù hợp với lứa tuổi (mỗi người, công việc, điều kiện, bản thân, gia đình). Để tạo nguồn thu nhập, (1) . . .. .. .. . có thể tìm cho mình một (2) .. ........ phù hợp với độ tuổi, sở thích và (3) .. .. .., để biết quý trọng đồng tiền của (4) .. .. . .., gia đình và xã hội. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể bốn trường hợp giữ chữ tín trong cuộc sống và rút ra ý nghĩa của việc giữ chữ tín. Câu 2 (2,0 điểm). Bản thân em đã có các khoản thu nào? Em hãy xác định các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu? Câu 3 (1,0 điểm). Tình huống: Trong giờ học trên lớp, nhóm em được giao một nhiệm vụ học tập. Trong khi các bạn khác đang tích cực thảo luận, H ngồi làm việc riêng. Khi các bạn nhắc nhở, H nói rằng chỉ cần đại diện một bạn trong nhóm thực hiện nhiệm vụ này là được. a. Em có nhận xét gì về thái độ học tập của bạn H? b. Nếu là bạn của H, em sẽ làm gì để bạn H khắc phục tình trạng trên? --------Hết--------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GDCD - Lớp 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: Lớp: ĐỀ: 02 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi. Câu 1. Quan tâm, cảm thông, chia sẻ sẽ nhận được điều gì? A. Mọi người đề cao. B. Mọi người kính nể. C. Mọi người xa lánh. D. Mọi người yêu quý và tôn trọng. Câu 2. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về sự chia sẻ? A. Ăn không nói có. B. Lá lành đùm lá rách. C. Uống nước nhớ nguồn. D. Ở hiền gặp lành. Câu 3. Thường xuyên chú ý đến mọi người và sự việc xung quanh là A. cảm thông B. chia sẻ C. quan tâm D. giúp đỡ Câu 4. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ? A. Bắt nạt bạn bè. B. Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng bão lũ. C. Chửi mắng, coi thường người vô gia cư. D. Phá hoại của công. Câu 5. Đối lập với tính tự giác, tích cực trong học tập là: A. lười biếng. B. chăm chỉ. C. ngoan ngoãn. D. hạnh phúc. Câu 6. Hành động nào sau đây là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực? A. Khi bố mẹ nhắc nhở mới học. B. Đi học muộn. C. Chép bài bạn trong giờ kiểm tra. D. Tự giác học bài không cần ai nhắc nhở. Câu 7. Học tập tự giác, tích cực sẽ mang đến cho ta những lợi ích nào dưới đây? A. Đạt kết quả cao trong học tập. B. Có thêm nhiều kiến thức. C. Sự vất vả. D. Sự xa lánh của bạn bè. Câu 8. Giữ niềm tin của người khác đối với mình là A. liêm khiết. B. giữ chữ tín C. công bằng. D. lẽ phải. Câu 9. Biểu hiện của giữ chữ tín là? A. Nói một đằng làm một nẻo. B. Giữ đúng lời hứa. C. Buôn bán hàng kém chất lượng. D. Tôn trọng người khác. Câu 10. Câu tục ngữ: “Nói lời phải giữ lấy lời/đừng như con bướm đậu rồi lại bay” nói đến điều gì? A. Lòng chung thủy. B. Lòng trung thành. C. Lòng vị tha. D. Giữ chữ tín. Câu 11. Quản lí tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm đạt được A. mục tiêu trong lao động. B. mục tiêu như dự kiến. C. mục tiêu trong công việc. D. mục tiêu trong các mối quan hệ. Câu 12. Nếu được bố mẹ cho tiền thưởng, em nên làm gì để chi tiêu hợp lí? A. Phân chia các khoản chi hợp lí. B. Mua đồ mình thích. C. Khao bạn bè đi chơi. D. Giữ kĩ số tiền đó, không tiêu.
- Câu 13 (1,0 điểm). Em hãy đánh dấu X vào các ô tích cực, tự giác và chưa tích cực, tự giác trong học tập. Việc làm Tích cực, tự giác Chưa tích cực, tự giác 1. Hăng hái phát biểu, xây dựng bài. 2. Không làm bài tập về nhà. 3. Chăm chú nghe thầy cô giáo giảng bài. 4. Trốn học đi chơi. Câu 14 (1,0 điểm). Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả (giúp đỡ, cân bằng, tiền bạc, đề phòng, quản lí). Quản lí tiền hiệu quả giúp mỗi người có thể (1) ..tài chính hiện tại; chủ động (2) ..... để thực hiện các dự định tương lai; (3) trường hợp bất trắc xảy ra và có thể (4) người khác khi gặp khó khăn. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể bốn trường hợp giữ chữ tín trong cuộc sống và rút ra ý nghĩa của việc giữ chữ tín. Câu 2 (2,0 điểm). Bản thân em đã có các khoản thu nào? Em hãy xác định các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu? Câu 3 (1,0 điểm). Tình huống: Đầu năm mới, H nhận được một khoản tiền mừng tuổi và dự định dùng số tiền đó để mua một chiếc máy tính cầm tay. Nhưng khi thấy cửa hàng gần nhà bán một đồ chơi hấp dẫn, H đã dùng hết số tiền này để mua mà quên mất dự định của mình. a) Em có nhận xét gì về việc làm của H? b) Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên H như thế nào? --------Hết--------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GDCD - Lớp 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: Lớp: ĐỀ: 03 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi. Câu 1. Quan tâm, cảm thông, chia sẻ sẽ nhận được điều gì? A. Mọi người đề cao. B. Mọi người yêu quý và tôn trọng. C. Mọi người xa lánh. D. Mọi người kính nể. Câu 2. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về sự chia sẻ? A. Uống nước nhớ nguồn. B. Ở hiền gặp lành. C. Lá lành đùm lá rách. D. Ăn không nói có. Câu 3. Thường xuyên chú ý đến mọi người và sự việc xung quanh là A. quan tâm B. chia sẻ C. cảm thông D. giúp đỡ Câu 4. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ? A. Chửi mắng, coi thường người vô gia cư. B. Phá hoại của công. C. Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng bão lũ. D. Bắt nạt bạn bè. Câu 5. Đối lập với tính tự giác, tích cực trong học tập là: A. chăm chỉ. B. ngoan ngoãn. C. lười biếng. D. hạnh phúc. Câu 6. Hành động nào sau đây là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực? A. Tự giác học bài không cần ai nhắc nhở. B. Chép bài bạn trong giờ kiểm tra. C. Khi bố mẹ nhắc nhở mới học. D. Đi học muộn. Câu 7. Học tập tự giác, tích cực sẽ mang đến cho ta những lợi ích nào dưới đây? A. Sự vất vả. B. Sự xa lánh của bạn bè. C. Đạt kết quả cao trong học tập. D. Có thêm nhiều kiến thức. Câu 8. Giữ niềm tin của người khác đối với mình là A. liêm khiết. B. công bằng. C. giữ chữ tín. D. lẽ phải. Câu 9. Biểu hiện của giữ chữ tín là? A. Nói một đằng làm một nẻo. B. Buôn bán hàng kém chất lượng. C. Giữ đúng lời hứa. D. Tôn trọng người khác. Câu 10. Câu tục ngữ: “Nói lời phải giữ lấy lời/đừng như con bướm đậu rồi lại bay” nói đến điều gì? A. Giữ chữ tín. B. Lòng chung thủy. C. Lòng trung thành. D. Lòng vị tha. Câu 11. Quản lí tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm đạt được A. mục tiêu trong công việc. B. mục tiêu trong các mối quan hệ. C. mục tiêu như dự kiến. D. mục tiêu trong lao động. Câu 12. Nếu được bố mẹ cho tiền thưởng, em nên làm gì để chi tiêu hợp lí? A. Khao bạn bè đi chơi. B. Giữ kĩ số tiền đó, không tiêu. C. Phân chia các khoản chi hợp lí. D. Mua đồ mình thích.
- Câu 13 (1,0 điểm). Em hãy đánh dấu X vào các ô tích cực, tự giác và chưa tích cực, tự giác trong học tập. Việc làm Tích cực, tự giác Chưa tích cực, tự giác 1. Hăng hái phát biểu, xây dựng bài. 2. Chăm chú nghe thầy cô giáo giảng bài. 3. Không làm bài tập về nhà. 4. Trốn học đi chơi. Câu 14. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành việc thu nhập của bản thân phù hợp với lứa tuổi (mỗi người, công việc, điều kiện, bản thân, gia đình). Để tạo nguồn thu nhập, (1) . .. .. .. . có thể tìm cho mình một (2) .. ........ phù hợp với độ tuổi, sở thích và (3) .. .. .., để biết quý trọng đồng tiền của (4) .. .. . .., gia đình và xã hội. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể bốn trường hợp giữ chữ tín trong cuộc sống và rút ra ý nghĩa của việc giữ chữ tín. Câu 2 (2,0 điểm). Bản thân em đã có các khoản thu nào? Em hãy xác định các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu? Câu 3 (1,0 điểm). Tình huống: Trong giờ học trên lớp, nhóm em được giao một nhiệm vụ học tập. Trong khi các bạn khác đang tích cực thảo luận, H ngồi làm việc riêng. Khi các bạn nhắc nhở, H nói rằng chỉ cần đại diện một bạn trong nhóm thực hiện nhiệm vụ này là được. a. Em có nhận xét gì về thái độ học tập của bạn H? b. Nếu là bạn của H, em sẽ làm gì để bạn H khắc phục tình trạng trên? --------Hết--------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GDCD - Lớp 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: Lớp: ĐỀ: 04 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi. Câu 1. Quan tâm, cảm thông, chia sẻ sẽ nhận được điều gì? A. Mọi người yêu quý và tôn trọng. B. Mọi người đề cao. C. Mọi người xa lánh. D. Mọi người kính nể. Câu 2. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về sự chia sẻ? A. Uống nước nhớ nguồn. B. Ở hiền gặp lành. C. Ăn không nói có. D. Lá lành đùm lá rách. Câu 3. Thường xuyên chú ý đến mọi người và sự việc xung quanh là A. chia sẻ B. quan tâm C. cảm thông D. giúp đỡ Câu 4. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ? A. Chửi mắng, coi thường người vô gia cư. B. Phá hoại của công. C. Bắt nạt bạn bè. D. Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng bão lũ. Câu 5. Đối lập với tính tự giác, tích cực trong học tập là: A. chăm chỉ. B. ngoan ngoãn. C. hạnh phúc. D. lười biếng. Câu 6. Hành động nào sau đây là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực? A. Chép bài bạn trong giờ kiểm tra. B. Tự giác học bài không cần ai nhắc nhở. C. Khi bố mẹ nhắc nhở mới học. D. Đi học muộn. Câu 7. Học tập tự giác, tích cực sẽ mang đến cho ta những lợi ích nào dưới đây? A. Sự vất vả. B. Sự xa lánh của bạn bè. C. Có thêm nhiều kiến thức. D. Đạt kết quả cao trong học tập. Câu 8. Giữ niềm tin của người khác đối với mình là A. liêm khiết. B. công bằng. C. lẽ phải. D. giữ chữ tín. Câu 9. Biểu hiện của giữ chữ tín là? A. Nói một đằng làm một nẻo. B. Buôn bán hàng kém chất lượng. C. Tôn trọng người khác. D. Giữ đúng lời hứa. Câu 10. Câu tục ngữ: “Nói lời phải giữ lấy lời/đừng như con bướm đậu rồi lại bay” nói đến điều gì? A. Lòng chung thủy. B. Giữ chữ tín. C. Lòng trung thành. D. Lòng vị tha. Câu 11. Quản lí tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm đạt được A. mục tiêu trong công việc. B. mục tiêu trong các mối quan hệ. C. mục tiêu trong lao động. D. mục tiêu như dự kiến. Câu 12. Nếu được bố mẹ cho tiền thưởng, em nên làm gì để chi tiêu hợp lí? A. Khao bạn bè đi chơi. B. Giữ kĩ số tiền đó, không tiêu. C. Mua đồ mình thích. D. Phân chia các khoản chi hợp lí.
- Câu 13 (1,0 điểm). Em hãy đánh dấu X vào các ô tích cực, tự giác và chưa tích cực, tự giác trong học tập. Việc làm Tích cực, tự giác Chưa tích cực, tự giác 1. Hăng hái phát biểu, xây dựng bài. 2. Không làm bài tập về nhà. 3. Chăm chú nghe thầy cô giáo giảng bài. 4. Trốn học đi chơi. Câu 14 (1,0 điểm). Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả (giúp đỡ, cân bằng, tiền bạc, đề phòng, quản lí). Quản lí tiền hiệu quả giúp mỗi người có thể (1) ..tài chính hiện tại; chủ động (2) ..... để thực hiện các dự định tương lai; (3) trường hợp bất trắc xảy ra và có thể (4) người khác khi gặp khó khăn. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể bốn trường hợp giữ chữ tín trong cuộc sống và rút ra ý nghĩa của việc giữ chữ tín. Câu 2 (2,0 điểm). Bản thân em đã có các khoản thu nào? Em hãy xác định các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu? Câu 3 (1,0 điểm). Tình huống: Đầu năm mới, H nhận được một khoản tiền mừng tuổi và dự định dùng số tiền đó để mua một chiếc máy tính cầm tay. Nhưng khi thấy cửa hàng gần nhà bán một đồ chơi hấp dẫn, H đã dùng hết số tiền này để mua mà quên mất dự định của mình. a) Em có nhận xét gì về việc làm của H? b) Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên H như thế nào? --------Hết--------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: GDCD - Lớp 7 A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức 50% trắc nghiệm, 50% tự luận. Do vậy, khi chấm giáo viên cần chú ý cách hiểu, cách diễn đạt của học sinh để cho điểm hợp lý. - Đối với câu giải thích, vận dụng, liên hệ,... học sinh trả lời không đủ ý như đáp án nhưng có những ý trình bày hợp lý, phù hợp với bản chất câu hỏi, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa. - Cấu trúc đề gồm 14 câu trắc nghiệm 3 câu tự luận, tổng điểm toàn bài: 10 điểm. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi ý 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mã đề Mã đề 01 C A D A B C B A A C A B Mã đề 02 D B C B A D A B B D B A Mã đề 03 B C A C C A C C C A C C Mã đề 04 A D B D D B D D D B D D Câu 13 14 Mã đề - Tích cực, tự giác: 1,2 (1) mỗi người (3) điều kiện Mã đề 01,03 - Chưa tích cực, tự giác: 3,4 (2) công việc (4) bản thân - Tích cực, tự giác: 1,3 1) cân bằng (3) đề phòng Mã đề 02, 04 - Chưa tích cực, tự giác: 2,4 (2) tiền bạc (4) giúp đỡ II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) ĐỀ 1+3: Câu Nội dung Điểm - Bốn trường hợp về giữ chữ tín: + Giữ lời hứa trong mọi hoàn cảnh. 0,25 Câu 1 + Không đùn đẩy, chối bỏ việc mình đã hứa. 0,25 (2,0 điểm) + Đến đúng giờ, đúng hẹn. 0,25 + Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 0,25 - Ý nghĩa: Giữ chữ tín sẽ giúp cho chúng ta mang đến niềm tin và hy vọng cho mọi người, được mọi người tin tưởng và tôn 1,0 trọng, góp phần làm cho các mối quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp hơn. - Các khoản thu của bản thân: Tiền thưởng khi đạt học sinh giỏi, 1,0 tiền lì xì, tiền tiêu vặt bố mẹ cho, tiền bán giấy vụn. Câu 2 - Các khoản chi tiêu thiết yếu: Quyên góp, ủng hộ, đồ dùng học 0,5 (2,0 điểm) tập, tặng quà bạn bè và người thân, đồ ăn, đồ uống.
- - Các khoản chi tiêu không thiết yếu: Liên tục mua quần áo, giày 0,5 dép, đồ ăn vặt, đồ chơi. * Giải quyết tình huống: Câu 3 a. Nhận xét: Bạn H có hành vi không tích cực, tự giác trong học 0,5 (1,0 điểm) tập. b. Nếu là bạn của H, em sẽ khuyên bạn thay đổi ý thức học tập, 0,5 hỗ trợ, giúp đỡ bạn động viên bạn cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ ĐỀ 2+4 Câu Nội dung Điểm - Bốn trường hợp về giữ chữ tín: + Giữ lời hứa trong mọi hoàn cảnh. 0,25 Câu 1 + Không đùn đẩy, chối bỏ việc mình đã hứa. 0,25 (2,0 điểm) + Đến đúng giờ, đúng hẹn. 0,25 + Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 0,25 - Ý nghĩa: Giữ chữ tín sẽ giúp cho chúng ta mang đến niềm tin và hy vọng cho mọi người, được mọi người tin tưởng và tôn 1,0 trọng, góp phần làm cho các mối quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp hơn. - Các khoản thu của bản thân: Tiền thưởng khi đạt học sinh giỏi, 1,0 tiền lì xì, tiền tiêu vặt bố mẹ cho, tiền bán giấy vụn. Câu 2 - Các khoản chi tiêu thiết yếu: Quyên góp, ủng hộ, đò dùng học 0,5 (2,0 điểm) tập, tặng quà bạn bè và người thân, đồ ăn, đồ uống. - Các khoản chi tiêu không thiết yếu: Liên tục mua quần áo, giày 0,5 dép, đồ ăn vặt, đồ chơi. * Giải quyết tình huống: Câu 3 a. Việc làm của H thể hiện bạn là người chưa biết cách chi tiêu 0,5 (1,0 điểm) hợp lí, dễ bị dao động với những cám dỗ. b. Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên H không nên mua đồ 0,5 chơi mà nên dành số tiền đó để mua máy tính phục vụ cho việc học, vì việc học là quan trọng hơn. Duyệt của BGH Duyệt của tổ chuyên môn Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long Trần Thùy Trang Lê Thị Hằng

