2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Thu Hà (Có đáp án + Ma trận)

pdf 16 trang tamdan 24/09/2025 1530
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Thu Hà (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf2_de_kiem_tra_danh_gia_giua_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_l.pdf

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Thu Hà (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7 Bảng ma trận có 02 trang Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Vận Vận %, TT Chương/ Chủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu dụng Tỉ lệ dụng điểm cao TNKQ TL TNKQ TL TL TL TN TL 1. Nêu được những nguyên nhân của bạo lực học đường. 2. Những hành vi, việc làm không đúng của 1. Phòng, chống bạo lực học đường. 60% 1 bạo lực học 6 1 6 1 1 12 3 6,0đ đường 3. Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. 4. Biết sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường. 1. Biết được thế nào là quản lí tiền hiệu quả. 2. Nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả. 3. Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả. 40% 2 2. Quản lí tiền 6 2 1 8 1 4. Trình bày được một số nguyên tắc quản lí tiền 4,0đ có hiệu quả. 5. Biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân. Số câu 12 1 8 1 1 1 20 4 24 câu Tỉ lệ 30% 10% 20% 10% 20% 10% 50% 50% 100% Tỉ lệ chung 40% 30% 30% 100% 10đ .
  2. DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN LẬP MA TRẬN (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Hoàng Thị Thu Hà
  3. UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7 Bảng đặc tả có 01 trang Số câu hỏi theo mức độ đánh giá Vận TT Mạch nội dung Nội dung Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao 1. Phòng, chống Nhận biết: bạo lực học - Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường? đường - Hành vi, việc làm không đúng của bạo lực học đường. Thông hiểu:Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực 6TN 6TN 1TL học đường. 1TL 1TL Vận dụng cao:Biết sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia bạo Giáo dục kĩ năng lực học đường. 1 sống 2. Quản lí tiền Nhận biết: - Biết được thế nào là quản lí tiền hiệu quả. - Nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả. Thông hiểu: 6TN 2TN 1TL - Hiểu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả. - Trình bày được một số nguyên tắc quản lí tiền có hiệu quả. Vận dụng: Biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân. Tổng 13 9 1 1 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30% .
  4. DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN LẬP BẢNG (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Hoàng Thị Thu Hà
  5. UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7 Họ và tên HS:.................................. Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp :7........ (Đề có 24 câu, 03 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ1 Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo --------------------------------------------------------------------------------- A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:(Mỗi đáp án đúng = 0,25 điểm). Câu 1. Em tán thành với ý kiến nào dưới đây? A. Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau. B. Bạo lực học đường chỉ gây ra những tác hại về sức khỏe, thể chất. C. Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục. D. Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra. Câu 2. Hành vi nào sau đây xuất hiện trong bạo lực học đường: A. Đánh đập, xâm hại thân thể. B. Quan tâm, giúp đỡ. C. Hỗ trợ, động viên. D. Quan tâm, động viên. Câu 3. Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Giữ im lặng khi bị bạo lực học đường. B. Kết bạn với những người bạn tốt. C. Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực. D. Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè. Câu 4. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về tác hại của bạo lực học đường? A. Gây ra những tổn thương về thân thể và tâm lý cho nạn nhân B. Người gây bạo lực học đường không phải chịu các hình thức kĩ luật. C. Người bị bạo lực học đường có thể bị giảm sút kết quả học tập. D. Gây không khí căng thẳng trong gia đình và xã hội thiếu an toàn. Câu 5. Trong giờ học em vô tình nghe thấy bạn T và bạn M bàn nhau sau giờ học sẽ đón đầu đánh P khi đi học về. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây: A. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân. B. Báo với cô giáo chủ nhiệm để có biện pháp kịp thời. C. Rủ các bạn khác trong lớp cùng đi xem đánh nhau. D. Gặp P để báo cho bạn thông tin mà mình nghe được. Câu 6. Câu nào sau đây đúng khi ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường: A. Bạo lực học đường có mối quan hệ gắn bó với nhau. B. Đấu tranh cho bạo lực học đường không phải là biện pháp phù hợp. C. Bạo lực học đường là chuyện thường ngày ở các trường học. D. Tuyên truyền về tác hại, hậu quả của bạo lực học đường. Câu 7. Trong bạo lực học đường không có hành vi nào sau đây: A. Giúp đỡ. B. Hành hạ. C. Đánh đập. D. Xúc phạm danh dự.
  6. Câu 8. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh cần: A. Đua đòi tham gia vào các trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội. B. Sử dụng bạo lực để giải quyết những khúc mắc, xích mích trong nhà trường. C. Có lối sống lành mạnh tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội. D. Sử dụng hình thức răn đe, bạo lực đối với những hành vi sai trái trên ghế nhà trường. Câu 9. Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là: A. Đánh đập. B. Quan tâm. C. Sẻ chia. D. Cảm thông. Câu 10. Ý nào dưới đây là sai khi gặp tình trạng bạo lực học đường. A. Em cần phải bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực. B. Chủ động nhờ người khác giúp đỡ. C. Quan sát xung quanh để tìm đường thoát. D. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức, sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả. Câu 11. Q và V đang đứng nói chuyện thì N trông thấy và buông lời trêu chọc. Nghĩ N cố tình làm mình xấu mặt, Q đã đánh N để lấy lại thể diện. V ra sức can ngăn Q nhưng Q không nghe theo, ngược lại còn mắng nhiếc V. Theo em, trong trường hợp trên, bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường? A. Bạn Q và N. B. Không có bạn nào. C. Bạn V và Q. D. Bạn V và N. Câu 12. Bạo lực học đường gây ảnh hưởng, tổn hại về: A.Thể chất và vật chất. B. Thể chất và tinh thần. C.Tinh thần. D. Vật chất. Câu 13. Học sinh tranh thủ thời gian rảnh tự làm các sản phẩm thủ công để bán lấy tiền phụ giúp thêm bố mẹ và là từ thiện. Việc làm đó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Biết sống có kế hoạch. B. Biết học tập tự giác, tích cực. C. Biết tiết kiệm thời gian và tiền bạc. D. Biết giữ gìn truyền thống quê hương. Câu 14. Khi làm ra tiền, con người sẽ biết: A. Quý trọng tiền do lao động làm ra. B. Chi tiêu tiền phung phí. C. Mua sắm mọi thứ mình thích. D. Chi tiêu và sử dụng tiền theo ý muốn. Câu 15. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả? A. Chi tiêu có kế hoạch. B. Chỉ vay tiền khi thực sự cần và phải trả đúng hẹn. C. Đặt mục tiêu tiết kiệm tiền. D. Lãng phí thức ăn, điện, nước. Câu 16. Trường hợp nào sau đây biểu hiện của chi tiêu tiền hợp lí? A. Anh M dùng tất cả số tiền mình có để đi bài bạc. B. Chị H tiết kiệm tiền bằng cách nuôi lợn đất mỗi ngày. C. Chị H đi shoping thường xuyên mặc dù không cần thiết. D. Chị K thường xuyên vay tiền của bạn để đi mua sắm. Câu 17. Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề tiết kiệm? A. Chỉ những người chi tiêu quá nhiều tiền mới cần tiết kiệm. B. Cứ mua những gì mình thích vì “đời có mấy tý, sao phải nghĩ”. C. Đã mua đồ thì phải mua đồ hiệu để thể hiện đẳng cấp. D. Quản lí tiền hiệu quả sẽ tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ. Câu 18. Em muốn mua một chiếc áo yêu thích, tuy nhiên bản thân em muốn tự mua mà không cần xin bố mẹ. Em sẽ chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù hợp? A. Nghỉ học đi làm thêm kiếm tiền. B. Tiết kiệm tiền bố mẹ cho để mua.
  7. C. Vay bạn bè xung quanh để mua. D. Nói dối bố mẹ xin tiền hoc. Câu 19. Nhận định nào sau đây sai khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả? A. Để tạo nguồn thu nhập, chúng ta cần làm việc. B. Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí. C. Quản lý tiền hiệu quả giúp mỗi người có thể cân bằng tài chính hiện tại. D. Chỉ những người nghèo mới cần quản lí tiền. Câu 20. Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm: A. Đạt được mục tiêu như dự kiến. B. Tăng hiệu quả sử dụng tiền. C. Giảm tối đa mức độ chi tiêu. D. Nâng cao chất lượng hàng hóa. B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21: (1,0 điểm) Em hãy nêu các biểu hiện của bạo lực học đường. Câu 22: (1,0 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường và tác và tác hại của bạo lực học đường? Câu 23: (2,0 điểm) Để biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập phù hợp với cá nhân, học sinh cần phải làm gì? Câu 24: (1,0 điểm) Đọc tính huống sau và trả lời câu hỏi. Giờ ra chơi, Thanh và các bạn ra sân trường đá cầu. Khi dơ chân đón cầu, Thanh vô tình đá trúng người một bạn cùng trường đang đi ngang qua và bị bạn này mắng, dọa đánh. Thấy bạn tỏ thái độ hung hăng, gay gắt, Thanh liền nhẹ nhàng nhận sai và xin lỗi bạn. Bạn đó thấy vậy liền bỏ đi. a) Trong trường hợp trên, Thanh phải làm gì để phòng tránh bạo lực học đường? b) Theo em, học sinh cần làm gì để phòng tránh bạo lực học đường? BÀI LÀM
  8. UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7 Họ và tên HS:.................................. Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp :7........ (Đề có 24 câu, 03 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ 2 Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo --------------------------------------------------------------------------------- A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:(Mỗi đáp án đúng = 0,25 điểm). Câu 1. Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm: A. Đạt được mục tiêu như dự kiến. B. Tăng hiệu quả sử dụng tiền. C. Giảm tối đa mức độ chi tiêu. D. Nâng cao chất lượng hàng hóa. Câu 2. Em tán thành với ý kiến nào dưới đây? A. Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau. B. Bạo lực học đường chỉ gây ra những tác hại về sức khỏe, thể chất. C. Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục. D. Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra. Câu 3. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh cần: A. Đua đòi tham gia vào các trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội. B. Sử dụng bạo lực để giải quyết những khúc mắc, xích mích trong nhà trường. C. Có lối sống lành mạnh tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội. D. Sử dụng hình thức răn đe, bạo lực đối với những hành vi sai trái trên ghế nhà trường. Câu 4. Hành vi nào sau đây xuất hiện trong bạo lực học đường: A. Đánh đập, xâm hại thân thể. B. Quan tâm, giúp đỡ. C. Hỗ trợ, động viên. D. Quan tâm, động viên. Câu 5. Ý nào dưới đây là sai khi gặp tình trạng bạo lực học đường. A. Em cần phải bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực. B. Chủ động nhờ người khác giúp đỡ. C. Quan sát xung quanh để tìm đường thoát. D. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức, sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả. Câu 6. Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Giữ im lặng khi bị bạo lực học đường. B. Kết bạn với những người bạn tốt. C. Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực. D. Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè. Câu 7. Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là: A. Đánh đập. B. Quan tâm. C. Sẻ chia. D. Cảm thông. Câu 8. Trong giờ học em vô tình nghe thấy bạn T và bạn M bàn nhau sau giờ học sẽ đón đầu đánh P khi đi học về. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây: A. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.
  9. B. Báo với cô giáo chủ nhiệm để có biện pháp kịp thời. C. Rủ các bạn khác trong lớp cùng đi xem đánh nhau. D. Gặp P để báo cho bạn thông tin mà mình nghe được. Câu 9. Q và V đang đứng nói chuyện thì N trông thấy và buông lời trêu chọc. Nghĩ N cố tình làm mình xấu mặt, Q đã đánh N để lấy lại thể diện. V ra sức can ngăn Q nhưng Q không nghe theo, ngược lại còn mắng nhiếc V. Theo em, trong trường hợp trên, bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường? A. Bạn Q và N. B. Không có bạn nào. C. Bạn V và Q. D. Bạn V và N. Câu 10. Câu nào sau đây đúng khi ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường: A. Bạo lực học đường có mối quan hệ gắn bó với nhau. B. Đấu tranh cho bạo lực học đường không phải là biện pháp phù hợp. C. Bạo lực học đường là chuyện thường ngày ở các trường học. D. Tuyên truyền về tác hại, hậu quả của bạo lực học đường. Câu 11. Học sinh tranh thủ thời gian rảnh tự làm các sản phẩm thủ công để bán lấy tiền phụ giúp thêm bố mẹ và là từ thiện. Việc làm đó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Biết sống có kế hoạch. B. Biết học tập tự giác, tích cực. C. Biết tiết kiệm thời gian và tiền bạc. D. Biết giữ gìn truyền thống quê hương. Câu 12. Trong bạo lực học đường không có hành vi nào sau đây: A. Giúp đỡ. B. Hành hạ. C. Đánh đập. D. Xúc phạm danh dự. Câu 13. Bạo lực học đường gây ảnh hưởng, tổn hại về: A.Thể chất và vật chất. B. Thể chất và tinh thần. C.Tinh thần. D. Vật chất. Câu 14. Khi làm ra tiền, con người sẽ biết: A. Quý trọng tiền do lao động làm ra. B. Chi tiêu tiền phung phí. C. Mua sắm mọi thứ mình thích. D. Chi tiêu và sử dụng tiền theo ý muốn. Câu 15. Nhận định nào sau đây sai khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả? A. Để tạo nguồn thu nhập, chúng ta cần làm việc. B. Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí. C. Quản lý tiền hiệu quả giúp mỗi người có thể cân bằng tài chính hiện tại. D. Chỉ những người nghèo mới cần quản lí tiền. Câu 16. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả? A. Chi tiêu có kế hoạch. B. Chỉ vay tiền khi thực sự cần và phải trả đúng hẹn. C. Đặt mục tiêu tiết kiệm tiền. D. Lãng phí thức ăn, điện, nước. Câu 17. Em muốn mua một chiếc áo yêu thích, tuy nhiên bản thân em muốn tự mua mà không cần xin bố mẹ. Em sẽ chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù hợp? A. Nghỉ học đi làm thêm kiếm tiền. B. Tiết kiệm tiền bố mẹ cho để mua. C. Vay bạn bè xung quanh để mua. D. Nói dối bố mẹ xin tiền hoc. Câu 18. Trường hợp nào sau đây biểu hiện của chi tiêu tiền hợp lí? A. Anh M dùng tất cả số tiền mình có để đi bài bạc. B. Chị H tiết kiệm tiền bằng cách nuôi lợn đất mỗi ngày. C. Chị H đi shoping thường xuyên mặc dù không cần thiết. D. Chị K thường xuyên vay tiền của bạn để đi mua sắm. Câu 19. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về tác hại của bạo lực học đường?
  10. A. Gây ra những tổn thương về thân thể và tâm lý cho nạn nhân B. Người gây bạo lực học đường không phải chịu các hình thức kĩ luật. C. Người bị bạo lực học đường có thể bị giảm sút kết quả học tập. D. Gây không khí căng thẳng trong gia đình và xã hội thiếu an toàn. Câu 20. Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề tiết kiệm? A. Chỉ những người chi tiêu quá nhiều tiền mới cần tiết kiệm. B. Cứ mua những gì mình thích vì “đời có mấy tý, sao phải nghĩ”. C. Đã mua đồ thì phải mua đồ hiệu để thể hiện đẳng cấp. D. Quản lí tiền hiệu quả sẽ tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ. B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21: (1,0 điểm) Em hãy nêu các biểu hiện của bạo lực học đường. Câu 22: (1,0 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường và tác và tác hại của bạo lực học đường? Câu 23: (2,0 điểm) Để biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập phù hợp với cá nhân, học sinh cần phải làm gì? Câu 24: (1,0 điểm) Đọc tính huống sau và trả lời câu hỏi. Giờ ra chơi, Thanh và các bạn ra sân trường đá cầu. Khi dơ chân đón cầu, Thanh vô tình đá trúng người một bạn cùng trường đang đi ngang qua và bị bạn này mắng, dọa đánh. Thấy bạn tỏ thái độ hung hăng, gay gắt, Thanh liền nhẹ nhàng nhận sai và xin lỗi bạn. Bạn đó thấy vậy liền bỏ đi. a) Trong trường hợp trên, Thanh phải làm gì để phòng tránh bạo lực học đường? b) Theo em, học sinh cần làm gì để phòng tránh bạo lực học đường? BÀI LÀM
  11. UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2024-2025 ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7 (Bản hướng dẫn gồm 02 trang) A. ĐÁP ÁN: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) Mỗi đáp án đúng = 0,25 điẻm. ĐỀ 1 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D A B D B D A C A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A B C A D B D B D A ĐỀ 2 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A D C A D B A B A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C A B A D D B B D D II/ PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Chung cho cả 02 mã đề. Câu Nội dung Điểm Câu 21 1,0đ * Biểu hiện của bạo lực học đường: - Chặn đường đánh, cô lập, nói xấu, ghép ảnh chế giễu. 0,25đ - Đặt điều, lan truyền thông tin không đúng sự thật về bạn. 0,25đ - Lăng mạ, chửi bới, đe dọa, khủng bố. 0,25đ - Chê bai, ngược đãi về mặt thể xác và tinh thần 0,25đ Câu 22 1,0đ *Nguyên nhân: - Do đặc điểm tâm, sinh lí của lứa tuổi học sinh, thiếu kiến thức, kĩ năng sống. 0,25đ - Do ảnh hưởng từ môi trường gia đình, môi trường xã hội không lành mạnh, thiếu sự quan tâm từ cơ sở giáo dục 0,25đ *Tác hại: - Về thể chất: đau đớn, thương tích, nguy hiểm về tính mạng. 0,25đ - Về tinh thần: Sợ hãi, lo lắng, trầm cảm, tự ti, tự tử, ảnh hưởng đến kết quả học tập, tương lai 0,25đ Câu 23 2,0đ - Xác định rõ mục tiêu quản lý tiền trên cơ sở các khoản thu thực tế của bản thân. 0,25đ - Tiết kiệm trước khi chi tiêu, tiết kiệm phải thường xuyên, đều đặn. 0,25đ - Chỉ chi tiêu các khoản cần thiết, tránh lãng phí. 0,25đ - Sử dụng tiền vào những mục đích tốt, cần thiết. 0,25đ * Để tạo ra nguồn thu nhập phù hợp với cá nhân, học sinh cần phải làm là: - Phụ giúp bố mẹ những công việc nhỏ, nhẹ, phù hợp với bản thân. 0,25đ - Học hỏi một số cách kiếm tiền bằng các việc làm tốt đẹp. 0,25đ - Lập kế hoạch quản lý tiền và chi tiêu hiệu quả, hợp lý. 0,25đ
  12. - Học hành ngày càng chăm chỉ, cần cù để có thể đạt được mục đích của mình,... 0,25đ Câu 24 1,0đ - Khi xảy ra sự cố, bị dọa đánh, Thanh đã thể hiện thái độ nhẹ nhàng nhận sai và xin lỗi bạn. 0,5đ *Theo em, để phòng tránh bạo lực học đường, học sinh cần: - Kết bạn với những người bạn tốt, trang bị kiến thức kĩ năng liên quan đến bạo lực học đường, thông báo cho giáo viên, người lớn khi có bạo lựa học đường. 0,5đ B/HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần trắc nghiệm (5,0 điểm) - Chấm như đáp án. - Mỗi ý trả lời đúng đạt 0,25 điểm II. Phần tự luận: (5,0 điểm) a. Nội dung: Không nhất thiết yêu cầu học sinh trình bày theo thứ tự các ý như đáp án nhưng phải đảm bảo về nội dung kiến thức cần đạt theo yêu cầu của câu hỏi. III. Hướng dẫn chấm dành cho học sinh khuyết tật: Phần tự luận: khuyến khích trình bày được 70% đạt điểm tối đa. * Điểm của bài kiểm tra. - Bài thi thang điểm là 10 điểm. - Bài kiểm tra có phần điểm lẻ được tính từ 0,25 điểm. DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN RA ĐỀ (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Hoàng Thị Thu Hà