Đề kiểm tra giữa học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Ngọc Lệ Vương (Có đáp án + Ma trận)

pdf 10 trang tamdan 16/07/2025 2600
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Ngọc Lệ Vương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Ngọc Lệ Vương (Có đáp án + Ma trận)

  1. BÀI HỌC CỦA GÀ CON Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt ngửi vài cái rồi bỏ đi. (Theo Những câu chuyện về tình bạn) Hỏi: Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? Hỏi: Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? MÀI RÌU Ngày xửa ngày xưa, có một tiều phu khỏe mạnh đến tìm gặp ông chủ xưởng gỗ để tìm việc làm và anh được nhận vào làm một công việc phù hợp với khả năng: đốn gỗ. Tiền lương được trả thật sự cao và điều kiện làm việc rất tốt. Chính vì lí do đó mà người tiều phu đã làm việc hết sức mình. Ông chủ đưa cho anh một cái rìu và chỉ anh nơi để đốn gỗ. Sưu tầm Hỏi: Chàng tiều phu đến gặp ông chủ xưởng gỗ để làm gì? Hỏi: Ông chủ đã đưa cho chàng trai cái gì? CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo. Trích trong quyển Cẩm nang đội viên Hỏi: Chị Võ Thị Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng vào năm bao nhiêu tuổi? Hỏi: Vì sao chị Sáu bị giặc bắt? ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều. ( Theo Trinh Đường ) Hỏi: Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
  2. NHỮNG VẾT ĐINH Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và bảo: - Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ. Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào. (Mai Văn Khôi) Hỏi: Người cha dạy con trai kiểm soát nóng tính bằng cách nào? NHÂN CÁCH QUÝ HƠN TIỀN BẠC Mạc Đĩnh Chi ( 1272 – 1346 ), quê ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, thi đỗ Trạng nguyên năm 1304, làm quan ở cả ba triều nhà Trần. Ông thông minh, giỏi thơ văn và có tài đối đáp rất sắc bén. Hai lần đi sứ Trung Quốc, ông tỏ rõ là người học rộng, tài cao, làm rạng danh đất nước. Khâm phục tài năng, cốt cách của Mạc Đĩnh Chi, vua Nguyên đã phong tặng ông danh hiệu “Lưỡng quốc Trạng nguyên”. (Theo QUỲNH CHI) Hỏi: Vua Nguyên phong tặng Mạc Đĩnh Chi danh hiệu “Lưỡng quốc Trạng nguyên” vì lí do gì?
  3. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I (2024-2025) MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ĐỀ BÀI 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 2 điểm 1.1. Nội dung - Học sinh đọc một đoạn văn/bài văn ngắn không có trong sách giáo khoa mà học sinh đã học (có độ dài theo quy định của Chương trình môn Tiếng Việt 5 tại thời điểm giữa học kì I) do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước. - Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. 1.2. Cách đánh giá, cho điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 0,5 điểm Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 0,5 điểm Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 0,5 điểm
  4. TRƯỜNG TH –THCS IA CHIM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I Họ và tên: Năm học: 2024-2025 Lớp : 5 Môn: Tiếng Việt (Thời gian 40 phút) Điểm Lời nhận xét ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ 2. Kiểm tra đọc hiểu: (8 điểm) Cho văn bản sau: CHIM HỌA MI HÓT Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết từ phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót. Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây. Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày. Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi. (Theo Ngọc Giao) Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1. a) Con chim họa mi từ đâu bay đến? (0.5 điểm) A. Từ phương Bắc B. Từ phương Nam C. Từ trên rừng D. Không rõ từ phương nào b) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào? (0.5 điểm) A. Êm đềm, rộn rã B. Trong trẻo, réo rắt C. Lảnh lót, ngân nga D. Buồn bã, nỉ non c) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai? (0.5 điểm) A. Nhạc sĩ tài ba B. Nhạc sĩ giang hồ C. Ca sĩ tài ba D. Ca sĩ giang hồ d) Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, chim họa mi làm gì? (0.5 điểm) A. Tìm vài con sâu ăn lót dạ B. Xù lông rũ hết những giọt sương
  5. C. Hót vang lừng chào nắng sớm D. Chuyền từ bụi nọ sang bụi kia Câu 2. Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót? (1 điểm) Câu 3. Em hãy ghi lại câu miêu tả cách ngủ của chim họa mi? (1 điểm) Câu 4. Để bảo vệ các loài chim, em thường làm gì? (1 điểm) Câu 5. Trong câu “Chim họa mi đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót”. Có mấy động từ? (0.5 điểm) A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6. Gạch chân dưới “đại từ” trong câu sau: (0.5 điểm) Chim họa mi hót vang lừng, nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Câu 7. Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa: (1 điểm) Bao la, vắng vẻ, hiu quạnh, mênh mông, vắng teo, bát ngát, hiu hắt, thênh thang. Nhóm 1: Nhóm 2 Câu 8. Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ “cổ” (1 điểm) Nghĩa 1: ..................................................................................................................... Nghĩa 2: .....................................................................................................................
  6. 2. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống.
  7. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I (2024-2025) MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 2 điểm 1.1. Nội dung - Học sinh đọc một đoạn văn/bài văn ngắn không có trong sách giáo khoa mà học sinh đã học (có độ dài theo quy định của Chương trình môn Tiếng Việt 5 tại thời điểm cuối học kì I hoặc cuối năm học) do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước. - Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. 1.2. Cách đánh giá, cho điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 0,5 điểm Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 0,5 điểm Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 0,5 điểm 2. Kiểm tra – đọc hiểu: 8 điểm 2.1. Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (kiến thức tiếng Việt) của học sinh theo quy định của Chương trình môn Tiếng Việt lớp 5. 2.2. Các đánh giá, cho điểm: Câu Đáp án Điểm Hường dẫn chấm 1 Khoanh đúng mỗi đáp án ghi 0,5 điểm. a - D; b - A;c - B, d - C 2 điểm Nếu khoanh cùng lúc từ 2 lựa chọn trở lên không ghi điểm. 2 Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe. 1 điểm HS trả lời đúng được 1 điểm. 3 Họa mi từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, 1 điểm HS trả lời đúng được im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du 1 điểm. trong bóng đêm dày. 4 Không săn bắt, giết mổ chim trái phép. Bảo vệ môi 1 HS trả lời đúng được trường sống của các loài chim, điểm 1 điểm. Có thể chấm theo ý hiểu của HS. 0.5 Chọn đúng được 0,5 5 B điểm điểm. 6 Chim họa mi hót vang lừng, nó muốn các bạn xa 0.5 HS tìm đúng được gần đâu đó lắng nghe. điểm 0,5 điểm.
  8. + Nhóm 1: Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh Tìm và sáp xếp đúng 7 thang. 1 điểm mỗi ý được 0.5 điểm + Nhóm 2: Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, hiu hắt. 8 Nghĩa 1: Con đà điểu có cái cổ thật dài. 1 điểm Viết câu đúng mỗi Nghĩa 2: Cổ lọ này bị dơ rồi. nghĩa được 0.5 điểm. Nghĩa 1: Con cò có cái cổ cao. Nghĩa 2: Con quạ tìm cách uống nước trong một chiếc bình cao cổ. 3. Phần kiểm tra viết: (10 điểm) 3.1. Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra kĩ năng viết bài văn của học sinh. 3.2. Nội dung kiểm tra: Học sinh viết bài văn theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung Chương trình đã học ở Học kỳ I - lớp 5. 2.3. Tiêu chí đánh giá - Kĩ năng viết chữ - Kĩ năng viết chính tả - Kĩ năng dùng từ - Kĩ năng đặt câu - Kĩ năng viết đoạn (bài) văn 3.4. Cách đánh giá - Nội dung (6 điểm): Học sinh viết được bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng (4 điểm) - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ và kĩ năng viết đúng chính tả: 2 điểm, cụ thể: + Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,25 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,25 điểm + Viết đúng chính tả: 1,5 điểm (sai từ 1 lỗi: Không trừ điểm; sai từ 2 – 3 lỗi: Trừ 0,5 điểm; sai từ 4 - 5 lỗi: Trừ 0,75 điểm; sai từ 6 - 7 lỗi: Trừ 1 điểm; sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm; sai trên 9 lỗi không ghi điểm). - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm * Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần của lỗi đó Người ra đề Lê Ngọc Lệ Vương
  9. * Dàn ý cho bài văn: 1. Mở bài: Giới thiệu về cảnh ao, hồ, sông suối mà em định miêu tả. - Ví dụ: Đó là ao làng gần nhà, hồ lớn trong làng hay con sông uốn lượn chảy qua quê hương em. - Nêu cảm xúc chung khi nhớ về cảnh này (thân quen, yên bình, gắn bó với tuổi thơ...). 2. Thân bài: a. Tả bao quát: - Vị trí của ao, hồ, sông suối (nằm ở đâu, xung quanh có những gì). - Kích thước, độ rộng, chiều dài (nếu là sông suối). - Khung cảnh chung quanh ao, hồ, sông suối vào một thời điểm cụ thể (buổi sáng, buổi chiều, hoàng hôn, mùa hè, mùa đông...). b. Tả chi tiết: * Nước trong ao, hồ, sông suối: - Màu sắc của nước (trong xanh, lấp lánh dưới ánh mặt trời, mờ đục vào mùa mưa...). - Mặt nước phẳng lặng hay gợn sóng. - Những vật thể trên mặt nước (lá cây rơi, cá bơi, chim bay lượn...). * Cảnh vật xung quanh: - Cây cối ven bờ (cây cao, rậm rạp, hoa cỏ ven sông...). - Động vật sống gần ao, hồ, sông suối (cò trắng, vịt bơi lội, trâu bò gặm cỏ...). * Hoạt động của con người: - Người dân ra thả lưới, câu cá hay tụ tập vui chơi, nghỉ ngơi ven ao, hồ, sông suối. - Trẻ em tắm sông, thả diều, hoặc chơi đùa gần đó. c. Tả cảm xúc của em: - Em cảm thấy thế nào khi đứng trước khung cảnh ấy (thư giãn, yên bình, hạnh phúc, gợi nhớ về tuổi thơ...). - Tình cảm của em đối với cảnh ao, hồ, sông suối ở quê hương. 3. Kết bài: - Khẳng định lại vẻ đẹp và ý nghĩa của cảnh ao, hồ, sông suối trong cuộc sống của em và của người dân quê hương. - Bày tỏ mong muốn hoặc cảm xúc khi nghĩ về việc bảo vệ và giữ gìn cảnh đẹp đó.