Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Ngọc Lệ Vương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Ngọc Lệ Vương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Ngọc Lệ Vương (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (2024-2025) MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ĐỀ BÀI 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 2 điểm 1.1. Nội dung - Học sinh đọc một đoạn văn/bài văn ngắn không có trong sách giáo khoa mà học sinh đã học (có độ dài theo quy định của Chương trình môn Tiếng Việt 5 tại thời điểm cuối học kì I) do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước. - Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. 1.2. Cách đánh giá, cho điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 0,5 điểm Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 0,5 điểm Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 0,5 điểm
- MÙA XUÂN CỦA EM Mỗi năm, khi mùa xuân đến, cả khu vườn nhà em lại bừng lên sức sống. Những cây hoa mai vàng tươi, những khóm hoa cúc rực rỡ khoe sắc dưới ánh nắng ấm áp. Cây bưởi trước sân, qua mùa đông giá lạnh, giờ đã bắt đầu đơm hoa trắng muốt, tỏa hương thơm ngát khắp nơi. Những chú chim sẻ ríu rít trên cành, như đang hát mừng cho một mùa mới bắt đầu. Đâu đó, những cánh bướm bay lượn, tô điểm thêm cho khung cảnh xuân tươi đẹp. H: Khi mùa xuân đến, cây cối có đặc điểm gì nổi bật? RỪNG GỖ QUÝ Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà họ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội. Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi: - Ông lão đến đây có việc gì? - Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá! - Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở ra! H: Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh? KHÔNG NGỪNG NỖ LỰC Đích nhắm của anh ấy là trở thành một cầu thủ đỉnh cao. Giấc mơ thượng thừa đó buộc anh phải thực hành mỗi ngày, luyện tập, luyện tập và không ngừng luyện tập. Nếu niềm khát khao của bạn trở nên cháy bỏng trong cuộc sống – muốn được nếm trải thật nhiều niềm vui thì bạn sẽ đặt bao nhiêu nỗ lực của mình vào những giấc mơ đó? Hãy thực hành đi, rồi những điều này sẽ trở nên khả thi hơn. Mọi việc chẳng phải lúc nào cũng dễ dàng cả đâu, nhưng rất đáng công để bạn phải nỗ lực đấy! H: Để thực hiện được giấc mơ trở thành một gôn thủ đỉnh cao, Ga-ri Play-ơ đã phải làm gì?
- BÀI HỌC TỪ BIỂN CẢ Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh. Cậu thích nhìn những tia nắng đầu tiên chiếu sáng trên mặt biển xanh thẳm, tạo nên một khung cảnh lấp lánh như có hàng nghìn viên ngọc trai dưới nước. Cậu còn thích nghe tiếng sóng vỗ rì rào, và mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên. H: Khi ngắm bình minh ở biển, Nam cảm nhận được điều gì? BÀI HỌC TỪ BIỂN CẢ Bà ngoại Nam rất yêu thương cậu. Dù tuổi đã cao, nhưng bà luôn dạy Nam rằng: “Cuộc sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió. Quan trọng là ta phải kiên cường, không ngừng tiến về phía trước.” Nam luôn ghi nhớ lời bà và cố gắng làm theo. Mỗi khi gặp khó khăn trong học tập, cậu lại nghĩ đến hình ảnh bà ngoại điềm tĩnh trước sóng biển, không bao giờ lo lắng. H: Bà ngoại dạy Nam điều gì về cuộc sống? SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi. Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích. H: Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? H: Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? CHO VÀ NHẬN Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận. Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính. Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo. H: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
- TRƯỜNG TH –THCS IA CHIM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: Năm học: 2024-2025 Lớp : 5 Môn: Tiếng Việt (Thời gian 35 phút) Điểm Lời nhận xét ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... 2. Kiểm tra đọc hiểu: (8 điểm) Cho văn bản sau: CHIM VÀNH KHUYÊN VÀ CÂY BẰNG LĂNG Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây bằng lăng non. Những con chim mỏi cánh xuống nghỉ chân à? Tiếng chim lích chích trên cành. Không, không, chúng em đi làm, năm sớm chúng em đi làm đây, không phải nghỉ chân đâu. À, thế ra những con vành khuyên kia đến cây bằng lăng cũng có công việc. Con chim vành khuyên, chân đậu nhẹ chẳng rụng một giọt nước mưa đã bám thành hàng dưới cành. Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. Cái mỏ như xát mặt vỏ cây. Đôi mắt khuyên vòng trắng long lanh. Đôi chân thoăn thoắt. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp. Những con chim ríu rít chuyền lên chuyền xuống. Mỗi lần móc được con sâu lại há mỏ lên rồi nhún chân hót. Như báo tin bắt được rồi... bắt được rồi... Như hỏi cây: Đỡ đau chưa? Khỏi đau chưa? Có gì đâu, chúng em giúp cho cây khỏi ghẻ rồi chóng lớn, chóng có bóng lá, che cho chúng em bay xa có chỗ nghỉ chân, tránh nắng. Ta giúp đỡ nhau đấy thôi. Hạt nước trên cành bằng lăng rơi lã chã. Cây bằng lăng khóc vì cảm động. Đàn vành khuyên đương tìm sâu ở cành, ở lộc cây, ở những chiếc lá còn lại. Rõ ràng nghe được tiếng chim. Vành khuyên trò chuyện, vành khuyên reo mừng, vành khuyên thủ thỉ. Vành khuyên hát cho cây bằng lăng nghe. Lúc sau, đàn vành khuyên bay lên. Như bác sĩ khám bệnh, cho thuốc tiêm, thuốc uống rồi. Chỉ trông thấy làn mưa bụi phơi phới. Nhưng vẫn nghe tiếng vành khuyên ríu rít: - Chúng em đi nhé! Chúng em đi nhé! Các bạn bằng lăng chóng tươi lên, xanh tươi lên!... (Theo TÔ HOÀI) Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1: Bài văn gồm những nhân vật nào? (0.5 điểm) . Câu 2: Nối ý ở cột A với cột B để tạo thành câu thích hợp: (1 điểm) Đàn chim vành khuyên khóc vì cảm động. Đôi mắt khuyên bay trong mưa bụi.
- Cây bằng lăng vòng trắng long lanh. Tiếng chim lích chích trên cành. Câu 3: Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì? (0.5 điểm) A. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây. B. Bằng lăng vui mừng vì được đàn chim chia sẻ. C. Bằng lăng cảm động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim. D. Bằng lăng đau vì vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu. Câu 4: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn? (0.5 điểm) A. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho cây cối. B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình. C. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình. D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho người được giúp đỡ. Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm 5 từ ngữ tả vành khuyên chăm chú tìm bắt sâu? (0.5 điểm) A. đậu nhẹ, nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, há mỏ. B. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ. C. đậu nhẹ, nghiêng mắt, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ. D. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, lách mỏ. Câu 6: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cảm động”? (0.5 điểm) A. cảm tình B. cảm xúc C. rung động D. xúc động Câu 7: Trong các câu sau, câu nào có từ “mắt” được dùng theo nghĩa gốc? (0.5 điểm) A. Mấy quả na trong vườn đã mở mắt. B. Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. C. Anh Nam bị ngã sưng mắt cá chân. D. Nhìn hình ảnh trên vệ tinh, mắt bão thật rõ nét. Câu 8: Tìm điệp từ, điệp ngữ có trong đoạn 2 của bài văn. (1 điểm) . Câu 9: Dùng đại từ thích hợp thay thế cho “Vành khuyên” ở 2 câu sau để tránh lặp từ ngữ. (0.5 điểm) Đôi mắt vành khuyên vòng trắng long lanh. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp. A. Cô ấy B. Chú C. Nó D. Chúng nó Câu 10: Thay thế từ dùng sai (in nghiêng) bằng từ đồng nghĩa thích hợp trong hai câu văn sau: (0,5 điểm) “Quê em có dòng sông lượn lờ chảy qua. Những ngày hè oi ả, em thỏa sức bơi lội tung tăng trong dòng nước mát ngọt.” A. lặng lờ - mát lành C. lượn lờ - mát ngọt
- B. lặng lờ - mát mẻ D. long lanh - trong lành Câu 11: Hãy viết 1-2 câu giới thiệu về loài chim vành khuyên, trong đó có sử dụng kết từ. (1 điểm) . . . . Câu 12: Từ việc tốt của chim vành khuyên, em thấy mình có thể làm được những gì để bảo vệ môi trường quanh ta? (1 điểm) . . . .
- B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Đề bài : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe.
- TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (2024-2025) MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 2 điểm 1.1. Nội dung - Học sinh đọc một đoạn văn/bài văn ngắn không có trong sách giáo khoa mà học sinh đã học (có độ dài theo quy định của Chương trình môn Tiếng Việt 5 tại thời điểm cuối học kì I) do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước. - Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. 1.2. Cách đánh giá, cho điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 0,5 điểm Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 0,5 điểm Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 0,5 điểm 2. Kiểm tra – đọc hiểu: 8 điểm 2.1. Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (kiến thức tiếng Việt) của học sinh theo quy định của Chương trình môn Tiếng Việt lớp 5. 2.2. Các đánh giá, cho điểm: Câu Đáp án Điểm Hường dẫn chấm 1 Vành khuyên và bằng lăng 0.5 điểm 2 1 điểm Mỗi ý đúng được 0.25 điểm 3 C 0.5 điểm 4 B 0.5 điểm 5 B 0.5 điểm 6 D 0.5 điểm 7 B 0.5 điểm 8 Vành khuyên 1 điểm
- 9 C 0.5 điểm 10 A 0,5 điểm 11 Vành khuyên là loài chim hót rất hay và 1 điểm Viết đúng câu và có ích cho con người. có sử dụng kết từ được 1 điểm 12 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân 1 điểm Chấm theo ý HS B. Kiểm tra viết Đề bài : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện (tên câu chuyện, tác 1 điểm giả .) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện. b. Triển khai: - Kể tóm tắt ND câu chuyện. 1 điểm - Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện... 2 điểm - Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện. 2 điểm c. Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình 1 điểm cảm, cảm xúc của em. - Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết 1 điểm đúng. - Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, 1 điểm lời văn tự nhiên, chân thực. - Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: 1 điểm so sánh, nhân hóa . Cộng 10 điểm PHÓ HIỆU TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ CƯƠNG Lê Ngọc Lệ Vương

