Bài giảng Hóa học 12 - Bài 18: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại (t2)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 12 - Bài 18: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại (t2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_12_bai_18_tinh_chat_cua_kim_loai_day_dien.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 12 - Bài 18: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại (t2)
- Môn: HOÁ HỌC
- TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (Tiết 2)
- II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử Tổng quát: M - ne → Mn+ n+ Hoặc M → M + ne
- 1.Tác dụng với phi kim Em hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau (xác định chất khử, chất oxi hóa, gọi tên sản phẩm, ghi rõ đk pư nếu có) Fe + Cl2 → Al + O2 → Fe + S → Hg + S →
- 1.Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với Clo 0 0 +3 -1 to 2 Fe + 3 Cl2 2 FeCl3 Chất khử Chất oxi hoá ( Sắt III clorua) b. Tác dụng với Oxi. 0 0 +3 -2 to 4Al + 3 O2 2 Al2O3 (Nhôm oxit) Chất khử Chất oxi hoá c. Tác dụng với lưu huỳnh. 0 0 0 +2 -2 Fe + S →t FeS (Sắt II sunfua) Chất khử Chất oxi hóa 0 0 +2 -2 to thường Hg + S HgS (Thuỷ ngân II sunfua) Chất khử Chất oxi hóa
- 2.Tác dụng với dung dịch axit a. Tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng Cu + HCl Không xảy ra pư 0 +1 -1 +2 -1 0 ↑ Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 Chất khử Chất oxi hóa (sắt II clorua) K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au Kết luận: Những kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học phản ứng được với dd HCl và H2SO4 loãng tạo muối và giải phóng H2
- 2.Tác dụng dung dịch axit b. Tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc - HNO3 và H2SO4 đặc oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) đưa kim loại lên hóa trị cao nhất - Không giải phóng H2 mà giải phóng các sản phẩm khử của Nitơ và lưu huỳnh M + HNO3đặc M(NO3)n + NO2 (nâu) + H2O NO (k0 màu) N2O (cười) M + HNO3loãng M(NO3)n + + H2O N2 NH4NO3 M + H2SO4đặc Muối sunfat + SO2 (S, H2S) + H2O Chú ý: Al, Fe, Cr thụ động với HNO3, H2SO4 đặc nguội
- 2.Tác dụng dung dịch axit b. Tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc Ví dụ 1 0 +5 +2 +4 Cu + 4 HNO 3đặc → Cu(NO 3 ) 2 + 2 NO 2 + 2 H2O Nâu đỏ C. Khử C. OXH Dd xanh + - 2+ Cu + 4H + 2NO 3 → Cu + 2NO2 + 2H2O C. Khử M.Trường c. OXH Ví dụ 2 0 +5 +2 +2 3Cu + 8 HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O C. Khử C. OXH Dd xanh Ko màu 0 +6 +3 +4 VD3: 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4 )3 + 3SO2 + 6H2O C. Khử C. OXH
- 2.Tác dụng dung dịch axit b. Tác dụng với axit HNO3 và H2SO4 đặc Kết luận: - Trong phản ứng với axit HNO3 và H2SO4 đặc kim loại thể hiện tính khử, N+5 và S+6 là chất oxi hóa còn H+ là môi trường
- 3.Tác dụng với Nước K Na Ba Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au Kim loại mạnh Kim loại trung Kim loại yếu như nhóm IA, IIA (trừ bình như Zn, Fe Be, Mg) khử được Cu, Ag, Hg không khử được nước ở nước ở đk thường khử được nước dù ở nhiệt độ cao nhiệt độ cao 0 +1 +1 0 Na + H2O NaOH + ½ H2 Chất khử Chất oxi hóa t0 cao 3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2 Kết luận: Trong pư với nước kim loại là chất khử
- 4.Tác dụng với dung dịch muối Ví dụ: 0 +2 +2 0 Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Chất khử Chất oxi hoá 2+ 2+ Fe + Cu → Fe + Cu K Na Ba Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au Kết luận: Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối (trừ Na, Ca, Ba, K, Li) Tóm lại: Kim loại có tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa Tổng quát: M → Mn+ + ne
- O Kim loại + Clo →t muối clorua của kl hóa trị cao nhất Kim loại (trừ Pt, Au ) + oxi → oxit bazơ Phản ứng với phi kim t0 Kim loại trừ Hg + lưu huỳnh → muối sufua Tính chất Kim loại + dd axit → muối + H2 (trừ Cu , Ag, Au ) (HCl, H SO loãng ) hóa Phản ứng với dd axit 2 4 học Kim loại + dd axit → không giải phóng H2 của (trừ Pt, Au ) (HNO3, H2 SO4 đặc) kim loại Kim loại + dd Muối kim loại(mới) + Muối(mới) Phản ứng với dd muối (của kim loại (mạnh hơn) yếu hơn) Tác dụng ở đk thường IA,IIA (trừ Be, Mg) Phản ứng với nước Tác dụng ở nhiệt độ cao là Fe, Zn
- Bài tập củng cố: Câu hỏi 1: Cho dãy các kim loại sau: K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au a) Những kim loại nào đẩy được Ag ra khỏi muối AgNO3? Tại sao? Đáp án: Mg, Al, Zn, Fe, Ni , Sn , Pb, Cu, Hg. b) Những kim loại nào tác dụng được với HCl? Đáp án: K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb c) Những kim loại nào không tác dụng với HNO3 đặc, nóng và H2SO4 đặc nóng ? Đáp án: Pt,Au
- Câu 2: Dãy kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là: A. Cu, Zn, Na , Ba B. Mg, Ba, Na, Sn C. K, Na, Ba, Ca D. Au, Be, Na, K Câu 3: Khi nhiệt kế bị vỡ thủy ngân văng ra ngoài (thủy ngân rất độc và dễ phát tán trong không khí). Vậy làm cách nào để khử thủy ngân A. Dùng Nước B. Dùng bột than C. Dùng cát D. Dùng bột lưu huỳnh
- Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em !

