4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Công Quốc (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Công Quốc (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_cong_nghe_lop_9_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Công Quốc (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: CÔNG NGHỆ, LỚP 9 (Ma trận gồm 01 trang) Mức độ nhận thức Tổng Tổng điểm Nội dung kiến STT Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao SỐ CH thức Số CH Số CH Số CH Số CH TN TL 1 1. Nghề nghiệp 1.1 Nghề nghiệp đối với con 1 1 0,25 trong lĩnh vực người. kĩ thuật, công 1.2 Ngành nghề trong lĩnh 1 1 0,25 nghệ. vực kĩ thuật, công nghệ. 2 2. Giáo dục kĩ 2.1 Hệ thống giáo dục Việt 1 1 0,25 thuật, công Nam. nghệ trong hệ 2.2 Lựa chọn nghề trong hệ thống giáo thống giáo dục. dục quốc dân. 2.3 Định hướng nghề nghiệp 1 1 0,25 trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc THCS. 3 3. An toàn vệ 3.1 Bảo quản chất dinh dưỡng 1 1 2 0,5 sinh thực trong thực phẩm phẩm 3.2 An toàn vệ sinh thực 2 1 4 1 0,5 phẩm 4 4. Lựa chọn 4.1 Lí thuyết chọn nghề. 7 1 8 2,0 nghề nghiệp 4.2. Quy trình lựa chọn nghề 1 1 2,0 trong lĩnh vực nghiệp. kĩ thuật, công 4.3. Đánh giá năng lực, sở 2 4 1 2,0 nghệ (6 tiết) thích bản thân. 4.4 An toàn vệ sinh thực 1 1 2,0 phẩm Tổng 16 TN 4 TN, 1 TL 1TL 20 3 10 Tỉ lệ (%) 40 30 30 Tỉ lệ chung (%) 50 50 100 ---------- HẾT ---------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên: ..Lớp ... Môn: Công nghệ, Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ: 01 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý đúng: Câu 1. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp? A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận. B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân. C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân. D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi. Câu 2. Nội dung nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học. B. Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt. C. Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động. D. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao. Câu 3. Ở thời điểm nào học sinh có thể học tiếp lên trung học phổ thông hoặc học theo chương trình đào tạo trình độ trung cấp? A. Sau khi tốt nghiệp đại học. B. Sau khi hoàn thành giáo dục mầm non. C. Sau khi hoàn thành tiểu học. D. Sau khi hoàn thành trung học cơ sở. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở? A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục). B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân. Câu 5. Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động? A. Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực. B. Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tư duy sáng tạo. C. Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn. D. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động. Câu 6. Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao? A. Do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới. B. Do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp. C. Do lao động mới không muốn làm việc. D. Do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn. Câu 7. Chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất một cách tự động? A. Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án. B. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. C. Kỹ sư cơ khí ô tô. D. Kỹ sư điện tử và viễn thông. Câu 8. “Sử dụng từ khoá liên quan đến lĩnh vục kĩ thuật công nghệ để giới hạn phạm vi tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm trên các Web, cổng thông tin điện tử .” là công cụ nào? A. Tìm kiếm thông tin trên internet. B. Tìm kiếm thông tin đại chúng. C. Tìm kiếm thông tin tư vấn.
- D. Tìm kiếm thông tin qua hỏi thăm bạn bè. Câu 9. Lí thuyết mật mã Holland được xây dựng trên nền tảng lí thuyết đặc tính nghề nghiệp của ai? A. Humphry Davy. B. Vũ Đình Hai. C. Phan Đình Diệu. D. John Lewis Holland. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ? A. Có đầu óc sắp xếp tổ chức, tính cẩn thận, đáng tin cậy. B. Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số. C. Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống. D. Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghi nhanh chóng. Câu 11. Phần rễ của cây nghề nghiệp thể hiện điều gì? A. Thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp. B. Thể hiện mong muốn cá nhân đối với môi trường làm việc. C. Thể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị của mỗi cá nhân. D. Thể hiện mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm. Câu 12. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần quả không bao gồm: A. Môi trường làm việc tốt. B. Giá trị nghề nghiệp. C. Cơ hội việc làm. D. Công việc ổn định. Câu 13. Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây? A. Sở thích và môi trường làm việc. B. Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm. C. Công việc ổn định và lương cao. D. Khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp. Câu 14. Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra? A. Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp. B. Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc. C. Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng. D. Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao. Câu 15. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính? A. 1 phần. B. 2 phần. C. 3 phần. D. 4 phần. Câu 16. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm A. Sở thích. B. Lương cao. C. Cơ hội việc làm. D. Công việc ổn định. Câu 17. Trong các loại thực phẩm sau đây, thực phẩm nào có hàm lượng carbohydrate cao nhất? A. Thịt gà B. Cà rốt. C. Dầu olive. D. Sữa tươi Câu 18. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng protein thấp nhất? A. Hạt hướng dương. B. Thịt gà. C. Rau cải. D. Quả bơ. Câu 19. Bảo quản lạnh đông là biện pháp: A. Ức chế tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật ở nhiệt độ ≤ -10°C. B. Làm chậm lại quá trình sinh lí, sinh hóa và trao đổi chất của thực phẩm, của vi sinh vật có trong thực phẩm bằng nhiệt độ thấp. C. Làm hạn chế tổn thất về khối lượng, chất lượng dinh dưỡng, chất lượng cảm quan và kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm. D. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ kết tinh của nước ( ≤ -18°C). Câu 20. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng lipid cao nhất? A. Lúa mạch. B. Dầu olive C. Dưa hấu. D. Cà rốt. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21/(2,0 điểm) Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm mấy bước? Phân tích nội dung các bước đó. Câu 22/(3,0 điểm) Trình bày các cách phòng ngừa mối nguy sinh học trong an toàn thực phẩm. ------ HẾT ------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên: ..Lớp ... Môn: Công nghệ, Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ: 02 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý đúng: Câu 1. “Sử dụng từ khoá liên quan đến lĩnh vục kĩ thuật công nghệ để giới hạn phạm vi tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm trên các Web, cổng thông tin điện tử .” là công cụ nào? A. Tìm kiếm thông tin đại chúng. B. Tìm kiếm thông tin qua hỏi thăm bạn bè. C. Tìm kiếm thông tin trên internet. D. Tìm kiếm thông tin tư vấn. Câu 2. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần quả không bao gồm: A. Môi trường làm việc tốt. B. Công việc ổn định. C. Cơ hội việc làm. D. Giá trị nghề nghiệp. Câu 3. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng lipid cao nhất? A. Lúa mạch. B. Dưa hấu. C. Cà rốt. D. Dầu olive Câu 4. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở? A. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. C. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân. D. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục). Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ? A. Có đầu óc sắp xếp tổ chức, tính cẩn thận, đáng tin cậy. B. Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống. C. Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số. D. Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghi nhanh chóng. Câu 6. Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao? A. Do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới. B. Do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp. C. Do lao động mới không muốn làm việc. D. Do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn. Câu 7. Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra? A. Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc. B. Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao. C. Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp. D. Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng. Câu 8. Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây? A. Khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp. B. Sở thích và môi trường làm việc. C. Công việc ổn định và lương cao. D. Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm. Câu 9. Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động? A. Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tư duy sáng tạo. B. Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực. C. Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn. D. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động.
- Câu 10. Lí thuyết mật mã Holland được xây dựng trên nền tảng lí thuyết đặc tính nghề nghiệp của ai? A. John Lewis Holland. B. Humphry Davy. C. Phan Đình Diệu. D. Vũ Đình Hai. Câu 11. Bảo quản lạnh đông là biện pháp: A. Ức chế tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật ở nhiệt độ ≤ -10°C. B. Làm hạn chế tổn thất về khối lượng, chất lượng dinh dưỡng, chất lượng cảm quan và kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm. C. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ kết tinh của nước ( ≤ -18°C). D. Làm chậm lại quá trình sinh lí, sinh hóa và trao đổi chất của thực phẩm, của vi sinh vật có trong thực phẩm bằng nhiệt độ thấp. Câu 12. Nội dung nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học. B. Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt. C. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao. D. Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động. Câu 13. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính? A. 2 phần. B. 3 phần. C. 1 phần. D. 4 phần. Câu 14. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng protein thấp nhất? A. Hạt hướng dương. B. Thịt gà. C. Quả bơ. D. Rau cải. Câu 15. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm A. Sở thích. B. Cơ hội việc làm. C. Công việc ổn định. D. Lương cao. Câu 16. Chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất một cách tự động? A. Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án. B. Kỹ sư cơ khí ô tô. C. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. D. Kỹ sư điện tử và viễn thông. Câu 17. Ở thời điểm nào học sinh có thể học tiếp lên trung học phổ thông hoặc học theo chương trình đào tạo trình độ trung cấp? A. Sau khi hoàn thành tiểu học. B. Sau khi hoàn thành trung học cơ sở. C. Sau khi hoàn thành giáo dục mầm non. D. Sau khi tốt nghiệp đại học. Câu 18. Trong các loại thực phẩm sau đây, thực phẩm nào có hàm lượng carbohydrate cao nhất? A. Cà rốt. B. Sữa tươi C. Dầu olive. D. Thịt gà Câu 19. Phần rễ của cây nghề nghiệp thể hiện điều gì? A. Thể hiện mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm. B. Thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp. C. Thể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị của mỗi cá nhân. D. Thể hiện mong muốn cá nhân đối với môi trường làm việc. Câu 20. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp? A. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân. B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân. C. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận. D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21/(2,0 điểm) Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm mấy bước? Phân tích nội dung các bước đó. Câu 22/(3,0 điểm) Trình bày các cách phòng ngừa mối nguy sinh học trong an toàn thực phẩm. ------ HẾT ------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên: ..Lớp ... Môn: Công nghệ, Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ: 03 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý đúng: Câu 1. “Sử dụng từ khoá liên quan đến lĩnh vục kĩ thuật công nghệ để giới hạn phạm vi tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm trên các Web, cổng thông tin điện tử .” là công cụ nào? A. Tìm kiếm thông tin đại chúng. B. Tìm kiếm thông tin qua hỏi thăm bạn bè. C. Tìm kiếm thông tin trên internet. D. Tìm kiếm thông tin tư vấn. Câu 2. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng protein thấp nhất? A. Thịt gà. B. Rau cải. C. Quả bơ. D. Hạt hướng dương. Câu 3. Trong các loại thực phẩm sau đây, thực phẩm nào có hàm lượng carbohydrate cao nhất? A. Cà rốt. B. Thịt gà C. Dầu olive. D. Sữa tươi Câu 4. Lí thuyết mật mã Holland được xây dựng trên nền tảng lí thuyết đặc tính nghề nghiệp của ai? A. Vũ Đình Hai. B. John Lewis Holland. C. Humphry Davy. D. Phan Đình Diệu. Câu 5. Chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất một cách tự động? A. Kỹ sư cơ khí ô tô. B. Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án. C. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. D. Kỹ sư điện tử và viễn thông. Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ? A. Có đầu óc sắp xếp tổ chức, tính cẩn thận, đáng tin cậy. B. Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống. C. Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số. D. Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghi nhanh chóng. Câu 7. Nội dung nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học. B. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao. C. Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động. D. Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt. Câu 8. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng lipid cao nhất? A. Cà rốt. B. Dưa hấu. C. Dầu olive D. Lúa mạch. Câu 9. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở? A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục). B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. C. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân. D. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp? A. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi. B. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận. C. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân. D. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân. Câu 11. Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây?
- A. Sở thích và môi trường làm việc. B. Công việc ổn định và lương cao. C. Khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp. D. Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm. Câu 12. Bảo quản lạnh đông là biện pháp: A. Ức chế tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật ở nhiệt độ ≤ -10°C. B. Làm chậm lại quá trình sinh lí, sinh hóa và trao đổi chất của thực phẩm, của vi sinh vật có trong thực phẩm bằng nhiệt độ thấp. C. Làm hạn chế tổn thất về khối lượng, chất lượng dinh dưỡng, chất lượng cảm quan và kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm. D. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ kết tinh của nước ( ≤ -18°C). Câu 13. Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra? A. Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng. B. Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc. C. Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao. D. Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp. Câu 14. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần quả không bao gồm: A. Cơ hội việc làm. B. Công việc ổn định. C. Giá trị nghề nghiệp. D. Môi trường làm việc tốt. Câu 15. Phần rễ của cây nghề nghiệp thể hiện điều gì? A. Thể hiện mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm. B. Thể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị của mỗi cá nhân. C. Thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp. D. Thể hiện mong muốn cá nhân đối với môi trường làm việc. Câu 16. Ở thời điểm nào học sinh có thể học tiếp lên trung học phổ thông hoặc học theo chương trình đào tạo trình độ trung cấp? A. Sau khi hoàn thành giáo dục mầm non. B. Sau khi tốt nghiệp đại học. C. Sau khi hoàn thành trung học cơ sở. D. Sau khi hoàn thành tiểu học. Câu 17. Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao? A. Do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn. B. Do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới. C. Do lao động mới không muốn làm việc. D. Do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp. Câu 18. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm A. Công việc ổn định. B. Cơ hội việc làm. C. Sở thích. D. Lương cao. Câu 19. Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động? A. Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực. B. Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn. C. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động. D. Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tư duy sáng tạo. Câu 20. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính? A. 4 phần. B. 1 phần. C. 3 phần. D. 2 phần. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21/(2,0 điểm) Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm mấy bước? Phân tích nội dung các bước đó. Câu 22/(3,0 điểm) Trình bày các cách phòng ngừa mối nguy sinh học trong an toàn thực phẩm. ------ HẾT ------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS IA CHIM NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên: ..Lớp ... Môn: Công nghệ, Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ: 04 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý đúng: Câu 1. Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra? A. Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp. B. Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng. C. Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc. D. Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao. Câu 2. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng protein thấp nhất? A. Thịt gà. B. Quả bơ. C. Rau cải. D. Hạt hướng dương. Câu 3. Ở thời điểm nào học sinh có thể học tiếp lên trung học phổ thông hoặc học theo chương trình đào tạo trình độ trung cấp? A. Sau khi hoàn thành trung học cơ sở. B. Sau khi hoàn thành giáo dục mầm non. C. Sau khi hoàn thành tiểu học. D. Sau khi tốt nghiệp đại học. Câu 4. “Sử dụng từ khoá liên quan đến lĩnh vục kĩ thuật công nghệ để giới hạn phạm vi tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm trên các Web, cổng thông tin điện tử .” là công cụ nào? A. Tìm kiếm thông tin trên internet. B. Tìm kiếm thông tin qua hỏi thăm bạn bè. C. Tìm kiếm thông tin đại chúng. D. Tìm kiếm thông tin tư vấn. Câu 5. Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính? A. 3 phần. B. 2 phần. C. 4 phần. D. 1 phần. Câu 6. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm A. Sở thích. B. Lương cao. C. Công việc ổn định. D. Cơ hội việc làm. Câu 7. Chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất một cách tự động? A. Kỹ sư cơ khí ô tô. B. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. C. Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án. D. Kỹ sư điện tử và viễn thông. Câu 8. Bảo quản lạnh đông là biện pháp: A. Làm hạn chế tổn thất về khối lượng, chất lượng dinh dưỡng, chất lượng cảm quan và kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm. B. Làm chậm lại quá trình sinh lí, sinh hóa và trao đổi chất của thực phẩm, của vi sinh vật có trong thực phẩm bằng nhiệt độ thấp. C. Ức chế tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật ở nhiệt độ ≤ -10°C. D. Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ kết tinh của nước ( ≤ -18°C). Câu 9. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần quả không bao gồm: A. Môi trường làm việc tốt. B. Công việc ổn định. C. Cơ hội việc làm. D. Giá trị nghề nghiệp. Câu 10. Trong các loại thực phẩm sau đây, thực phẩm nào có hàm lượng carbohydrate cao nhất? A. Sữa tươi B. Cà rốt. C. Dầu olive. D. Thịt gà Câu 11. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở? A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục). B. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân. C. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
- D. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Câu 12. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng lipid cao nhất? A. Dầu olive B. Dưa hấu. C. Lúa mạch. D. Cà rốt. Câu 13. Lí thuyết mật mã Holland được xây dựng trên nền tảng lí thuyết đặc tính nghề nghiệp của ai? A. Humphry Davy. B. Vũ Đình Hai. C. John Lewis Holland. D. Phan Đình Diệu. Câu 14. Phần rễ của cây nghề nghiệp thể hiện điều gì? A. Thể hiện mong muốn cá nhân đối với môi trường làm việc. B. Thể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị của mỗi cá nhân. C. Thể hiện mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm. D. Thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp. Câu 15. Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động? A. Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tư duy sáng tạo. B. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động. C. Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn. D. Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực. Câu 16. Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây? A. Khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp. B. Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm. C. Sở thích và môi trường làm việc. D. Công việc ổn định và lương cao. Câu 17. Nội dung nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học. B. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao. C. Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động. D. Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt. Câu 18. Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao? A. Do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp. B. Do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn. C. Do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới. D. Do lao động mới không muốn làm việc. Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ? A. Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghi nhanh chóng. B. Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống. C. Có đầu óc sắp xếp tổ chức, tính cẩn thận, đáng tin cậy. D. Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số. Câu 20. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp? A. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi. B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân. C. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận. D. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21/(2,0 điểm) Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm mấy bước? Phân tích nội dung các bước đó. Câu 22/(3,0 điểm) Trình bày các cách phòng ngừa mối nguy sinh học trong an toàn thực phẩm. ------ HẾT ------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TH&THCS IA CHIM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: CÔNG NGHỆ, LỚP 9 I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Cấu trúc đề gồm 22 câu. Tổng điểm là 10. - Làm tròn điểm, ví dụ: 5,25=5,3; 5,75=5,8. 1. Phần trắc nghiệm: (5,0 điểm) - Bài tập chọn đáp án đúng nhất: mỗi câu chọn đúng đạt 0,25đ, chọn sai không ghi điểm. 2. Phần tự luận: (5,0 điểm) - Học sinh làm bài không theo dàn ý của đáp án nhưng đủ ý thì vẫn ghi điểm tối đa của câu. - Đối với câu có phần giải thích, liên hệ học sinh không trả lời đủ ý như đáp án nhưng có những ý trình bày hợp lí, phù hợp với bản chất câu hỏi, sáng tạo vẫn ghi điểm tối đa. * Lưu ý: Khi chấm, giáo viên cần căn cứ vào bài làm của học sinh để ghi điểm phù hợp. II. ĐÁP ÁN 1. Phần trắc nghiệm CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐỀ 1 D A D B D A B A D D C B D B B A B C A B ĐỀ 2 C D D B D A A A D A A A A D A C B A C D ĐỀ 3 C B A B C D A C B A C A B C B C B C C D ĐỀ 4 C C A A B A B C D B C A C B B A A C A A 2. Phần tự luận CÂU NỘI DUNG ĐIỂM - Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm 3 bước. - Phân tích nội dung các bước: 0,5 + Bước 1: Đánh giá bản thân: Xem xét các năng lực, sở thích, tính cách của mình, truyền thống nghề nghiệp, định hướng và hoàn cảnh gia đình. 21 + Bước 2: Tìm hiểu thị trường lao động: ở địa phương, trong khu vực, trong 0,5 nước đang có những nghề nghiệp nào có tiềm năng trong tương lai, có giá trị nghề nghiệp cao + Bước 3: Ra quyết định: ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp nếu nghề nghiệp đó 0,5 phù hợp năng lực, sở thích, tính cách của bản thân, đáp ứng được các yêu cầu và nhu cầu của thị trường lao động. 0,5 Hướng dẫn phòng ngừa mối nguy sinh học trong an toàn thực phẩm: - Thường xuyên kiểm tra và giữ bề mặt vật dụng sạch sẽ 0,25 - Sử dụng nước sạch để chế biến thực phẩm 0,25 - Nấu chín thức ăn 0,25 - Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ phù hợp 0,25 22 - Bảo quản riêng các loại thực phẩm thực vật, động vật, thực phẩm sống, chín 0,25 - Sử dụng dao, thớt....riêng cho từng loại thực phẩm 0,25 - Mặc quần áo, cuốn tóc gọn gàng, có bảo hộ khi làm việc với đồ cay, nóng. 0,25 - Rửa tay trước và sau khi chế biến thực phẩm, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, ho, hắt hơi 0,25 - Sử dụng băng không thấm nước để che vết thương hoặc vết bỏng 0,25 - Sử dụng khăn sạch và riêng biệt để lau tay, bề mặt đồ dùng. 0,25
- - Có thùng rác chuyên biệt, có nắp đậy 0,25 - Không tham gia chế biến thức ăn khi cơ thể ốm, mệt 0,25 ---------- HẾT---------- Ia Chim, ngày 10 tháng 12 năm 2024 DUYỆT CỦA BGH DUYỆT TỔ TTCM GIÁO VIÊN RA ĐỀ Nguyễn Phước Tân Hồ Công Quốc

