2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2020-2021- Huỳnh Thị Mai Lâm (Có đáp án + Ma trận)

pdf 16 trang tamdan 24/09/2025 1370
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2020-2021- Huỳnh Thị Mai Lâm (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf2_de_kiem_tra_danh_gia_giua_hoc_ki_2_mon_cong_nghe_lop_9_nam.pdf

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2020-2021- Huỳnh Thị Mai Lâm (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9 Mức độ đánh giá Tổng % TT Chủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TNKQ TL TL 3 4 17,5% Bài 1. Thiết bị 1.1. Thiết bị đóng cắt 0,75đ 1đ đóng cắt và lấy 1,75đ điện trong gia 2 ½ 1 20% 1 đình 1.2. Thiết bị lấy điện 0,5đ 0,5đ 1đ 2đ 2.1. Một số dụng cụ đo điện 4 3 ½ 22,5% 2 cơ bản 1đ 0,75đ 0,5đ 2,25đ Bài 2. Dụng cụ đo điện cơ bản. 2.2. Sử dụng một số dụng cụ 1 2 7,5% đo điện cơ bản 0,25đ 0,5đ 0,75đ 4 2 15% Bài 3. Thiết kế 3.1. Mạng điện trong nhà. 3 mạng điện trong 1đ 0,5đ 1,5đ
  2. nhà. 3.2. Thiết kế sơ đồ mạng điện 2 1 1 17,5% trong nhà. 0,5đ 0,25đ 1đ 1,75đ Tổng số câu 16 12 2 1 31 Tổng số điểm 4,0đ 3,0đ 2,0đ 1,0đ 10,0đ Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100% Duyệt của CBQL Duyệt của TTCM Giáo viên lập ma trận (Ký và ghi rõ họ và tên) (Ký và ghi rõ họ và tên) (Ký và ghi rõ họ và tên) Trương Thị Linh Huỳnh Thị Mai Lâm
  3. UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2024-2025. MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 9 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận Thông hiểu Vận Vận kiến thức biết dụng dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) II TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP 1 I.Mô đun: 1.1. Thiết bị đóng Nhận biết: 5TN LẮP ĐẶT cắt và lấy điện - Trình bày được chức năng của thiết bị đóng cắt và lấy (C1,3,5,8, MẠNG điện trong gia đình. 9) ĐIỆN - Trình bày được thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt TRONG và lấy điện trong gia đình. ½ TL NHÀ Thông hiểu: 4TN (C1b) - Mô tả được cấu tạo của thiết bị đóng cắt và lấy điện (C2,6,7,10) trong gia đình. - Giải thích được vì sao cần có các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.
  4. Vận dụng: - Xác định được thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt và 1TL lấy điện trong gia đình. (C3) 1.2. Dụng cụ đo Nhận biết: 5TN (C4,11,12, điện - Kể tên được một số dụng cụ đo điện cơ bản. 14,18) - Trình bày được chức năng của dụng cụ đo điện cơ bản. - Nhận biết được một số dụng cụ đo điện cơ bản. 5TN (C13,15,16, Thông hiểu: 17,19) - Giải thích được sự cần thiết của dụng cụ đo điện. - Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản. ½ TL Vận dụng: (C1a) Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản để đo một số thông số kĩ thuật của mạch điện trong gia đình. 1.3. Sơ đồ nguyên Nhận biết: 6TN 1TL (C21,22, (C2) lí và sơ đồ lắp đặt - Trình bày được khái niệm và chức năng của sơ đồ 24,25,26, mạng điện trong nguyên lí của mạng điện trong nhà. 28) nhà - Trình bày được khái niệm và chức năng của sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. 3TN Thông hiểu: (C20,23,27)
  5. - Phân biệt được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. - Đọc được các kí hiệu quy ước phần tử mạch điện. Vận dụng: - Vẽ được sơ đồ nguyên lí mạng điện trong nhà. - Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. Tổng 16TN 12TN 2TL 1TL Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30% Duyệt của CBQL Duyệt của TTCM Giáo viên lập bảng (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Trương Thị Linh Huỳnh Thị Mai Lâm
  6. UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên HS:.................................. MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9 Lớp :......... Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 31 câu, 04 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC Điểm: Lời phê của thầy (cô) giáo: ĐỀ 1: I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng ở mỗi câu sau: Câu 1: Thiết bị đóng cắt điện gồm: A. Phích cắm điện, cầu dao. B. Ổ cắm điện, Aptomat. C. Cầu dao, ổ cắm điện. D. Công tắc điện, cầu dao, Aptomat. Câu 2: Thông số kĩ thuật nào đúng với công tắc điện? A. 5 A – 250 V. B. 16 A – 600 V. C. 30 A – 240 V. D. 10 A – 220 V. Câu 3: Các bộ phận của ổ cắm điện gồm: A. Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. B. Vỏ, các cực tiếp điện. C. Các cực nối điện, vỏ. D. Các chốt (chấu) tiếp điện, vỏ. Câu 4: Dụng cụ đo điện ở hình dưới đây có tên gọi là gì? A. Công tơ điện 1 pha. B. Ampe kìm. C. Đồng hồ vạn năng. D. Cầu dao 1 pha.. Câu 5: Cầu dao được dùng để: A. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện. B. Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình. C. Cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải. D. Đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. Câu 6: Thông tin về dòng điện và điện áp mức của cầu dao thường được ghi trên: A. Vỏ của cầu dao. B. Dưới nút bật tắt. C. Trên các cực nối điện. D. Vị trí tay cầm của cần đóng cắt.
  7. Câu 7: Aptomat có chức năng gì? A. Đóng, cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. B. Lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện. C. Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình. D. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện. Câu 8: Aptomat có cấu tạo gồm những bộ phận nào? A. Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện. B. Các cực tiếp điện, vỏ. C. Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. D. Chấu tiếp điện, vỏ. Câu 9: Hình ảnh dưới đây nói về thiết bị nào? A. Cầu dao. B. Công tắc điện. C. Phích cắm điện. D. Ổ cắm điện. Câu 10: Hình ảnh dưới đây nói về thiết bị nào? A. Ổ cắm điện. B. Aptomat. C. Phích cắm điện. D. Ổ cắm điện. Câu 11: Đồng hồ vạn năng là gì? A. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. B. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở, C. Là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều. D. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp. Câu 12: Công tơ điện là gì?
  8. A. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. B. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở, C. Là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều. D. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp. Câu 13: Công tơ điện được sử dụng đối với mạng điện trong nhà là: A. Loại công tơ điện 4 pha. B. Loại công tơ điện 3 pha. C. Loại công tơ điện 1 pha. D. Loại công tơ điện 2 pha. Câu 14: Dụng cụ nào đo dòng điện xoay chiều, có tích hợp tính năng giống như đồng hồ vạn năng? A. Đồng hồ vạn năng. B. Ampe kìm. C. Công tơ điện. D. Aptomat. Câu 15: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của ampe kìm? A. Hàm kẹp. B. Màn hình hiển thị. C. Các cực nối điện. D. Thang đo. Câu 16: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng? A. Nút nguồn. B. Vỏ. C. Que đo. D. Hàm kẹp. Câu 17: Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm là gì? A. Chọn đại lượng đo và thang đo. B. Đọc kết quả. C. Tiến hành đo. D. Ngắt điện trong mạch khi đo. Câu 18: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng, que đo màu đen luôn được nối với cổng nào? A. Cổng COM. B. Cổng bất kỳ tùy thuộc thông số đo. C. Cổng màu đỏ. D. Cổng màu trắng. Câu 19: Khi sử dụng ampe kìm để đo dòng điện, khi nào cần tắt nguồn? A. Trước khi điều chỉnh núm xoay để lựa chọn thang đo. B. Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm. C. Khi đang tiến hành đo dòng điện. D. Khi không sử dụng ampe kìm nữa. Câu 20: Mạng điện trong nhà thường có điện áp: A. 220 V. B. 200 V. C. 250 V. D. 210 V. Câu 21: Chọn kí hiệu của ampe kế. A. B. C. D. Câu 22: Mạng điện trong nhà nhận điện năng từ đâu để cung cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình? A. Hệ thống dây pha. B. Hệ thống dây trung tính. C. Công tơ điện. D. Mạng phân phối. Câu 23: Chọn phát biểu sai về sơ đồ nguyên lí? A. Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện. B. Là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt. C. Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị điện trong nhà.
  9. D. Được dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc. Câu 24: Để thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện, đầu tiên cần phải thực hiện bước nào? A. Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng. B. Xác định nhiệm vụ thiết kế. C. Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện. D. Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện. Câu 25: Để thiết kế sơ đồ lắp đặt, đầu tiên cần thực hiện bước nào? A. Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện. B. Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí. C. Xác định số lượng các thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt. D. Xác định phương án nối dây cho các thiết bị và đồ dùng điện. Câu 26: Chọn kí hiệu của vôn kế. A. B. C. D. Câu 27: Kết quả cần đạt được ở bước đầu tiên khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì? A. Mô tả về số lượng và cách kết nối các thiết bị và đồ dùng điện. B. Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt. C. Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện. D. Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện thực tế. Câu 28: Chọn kí hiệu của oát kế. A. B. C. D. II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) a) Kể tên 1 dụng cụ đo điện cơ bản thường dùng và chức năng của dụng cụ đo điện đó. b) Trên vỏ ổ cắm điện kéo dài có ghi 15A – 220V. Em hãy giải thích ý nghĩa của thông số kĩ thuật đó. Câu 2 (1,0 điểm): Vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ cắm điện, 1 công tắc điều khiển, 1 bóng đèn? Câu 3 (1,0 điểm): Tại sao người ta không nối trực tiếp các đồ dùng điện như: bàn là, quạt bàn,... vào đường dây điện mà phải dùng các thiết bị lấy điện? BÀI LÀM .... .... ...
  10. UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên HS:.................................. MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9 Lớp :......... Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 31 câu, 04 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC Điểm: Lời phê của thầy (cô) giáo: ĐỀ 2: I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng ở mỗi câu sau: Câu 1: Mạng điện trong nhà nhận điện năng từ đâu để cung cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình? A. Hệ thống dây pha. B. Hệ thống dây trung tính. C. Mạng phân phối. D. Công tơ điện. Câu 2: Cầu dao được dùng để: A. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện. B. Cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải. C. Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình. D. Đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. Câu 3: Công tơ điện được sử dụng đối với mạng điện trong nhà là: A. Loại công tơ điện 1 pha. B. Loại công tơ điện 4 pha. C. Loại công tơ điện 2 pha. D. Loại công tơ điện 3 pha. Câu 4: Công tơ điện là gì? A. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp. B. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở, C. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. D. Là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều. Câu 5: Các bộ phận của ổ cắm điện gồm: A. Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. B. Các cực nối điện, vỏ. C. Các chốt (chấu) tiếp điện, vỏ. D. Vỏ, các cực tiếp điện. Câu 6: Hình ảnh dưới đây nói về thiết bị nào? A. Ổ cắm điện. B. Công tắc điện. C. Cầu dao. D. Phích cắm điện. Câu 7: Mạng điện trong nhà thường có điện áp:
  11. A. 210 V. B. 220 V. C. 250 V. D. 200 V. Câu 8: Để thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện, đầu tiên cần phải thực hiện bước nào? A. Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng. B. Xác định nhiệm vụ thiết kế. C. Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện. D. Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện. Câu 9: Kết quả cần đạt được ở bước đầu tiên khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì? A. Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện thực tế. B. Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện. C. Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt. D. Mô tả về số lượng và cách kết nối các thiết bị và đồ dùng điện. Câu 10: Thông tin về dòng điện và điện áp mức của cầu dao thường được ghi trên: A. Vỏ của cầu dao. B. Vị trí tay cầm của cần đóng cắt. C. Dưới nút bật tắt. D. Trên các cực nối điện. Câu 11: Đồng hồ vạn năng là gì? A. Là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều. B. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. C. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp. D. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở, Câu 12: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng? A. Nút nguồn. B. Hàm kẹp. C. Que đo. D. Vỏ. Câu 13: Aptomat có cấu tạo gồm những bộ phận nào? A. Các cực tiếp điện, vỏ. B. Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện. C. Chấu tiếp điện, vỏ. D. Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện. Câu 14: Thiết bị đóng cắt điện gồm: A. Phích cắm điện, cầu dao. B. Công tắc điện, cầu dao, Aptomat. C. Ổ cắm điện, Aptomat. D. Cầu dao, ổ cắm điện. Câu 15: Dụng cụ nào đo dòng điện xoay chiều, có tích hợp tính năng giống như đồng hồ vạn năng? A. Đồng hồ vạn năng. B. Ampe kìm. C. Aptomat. D. Công tơ điện. Câu 16: Hình ảnh dưới đây nói về thiết bị nào? A. Ổ cắm điện. B. Aptomat. C. Phích cắm điện. D. Ổ cắm điện. Câu 17: Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm là gì?
  12. A. Ngắt điện trong mạch khi đo. B. Tiến hành đo. C. Đọc kết quả. D. Chọn đại lượng đo và thang đo. Câu 18: Chọn kí hiệu của ampe kế. A. B. C. D. Câu 19: Khi sử dụng ampe kìm để đo dòng điện, khi nào cần tắt nguồn? A. Khi không sử dụng ampe kìm nữa. B. Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm. C. Trước khi điều chỉnh núm xoay để lựa chọn thang đo. D. Khi đang tiến hành đo dòng điện. Câu 20: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng, que đo màu đen luôn được nối với cổng nào? A. Cổng bất kỳ tùy thuộc thông số đo. B. Cổng màu đỏ. C. Cổng COM. D. Cổng màu trắng. Câu 21: Aptomat có chức năng gì? A. Đóng, cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. B. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện. C. Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình. D. Lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện. Câu 22: Thông số kĩ thuật nào đúng với công tắc điện? A. 30 A – 240 V. B. 16 A – 600 V. C. 10 A – 220 V. D. 5 A – 250 V. Câu 23: Để thiết kế sơ đồ lắp đặt, đầu tiên cần thực hiện bước nào? A. Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí. B. Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện. C. Xác định phương án nối dây cho các thiết bị và đồ dùng điện. D. Xác định số lượng các thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt. Câu 24: Chọn phát biểu sai về sơ đồ nguyên lí? A. Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện. B. Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị điện trong nhà. C. Là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt. D. Được dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc. Câu 25: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của ampe kìm? A. Hàm kẹp. B. Các cực nối điện. C. Màn hình hiển thị. D. Thang đo. Câu 26: Dụng cụ đo điện ở hình dưới đây có tên gọi là gì? A. Cầu dao 1 pha.. B. Công tơ điện 1 pha. C. Đồng hồ vạn năng. D. Ampe kìm. Câu 27: Chọn kí hiệu của oát kế.
  13. A. B. C . D. Câu 28: Chọn kí hiệu của vôn kế. A. B. C. D. II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) a) Kể tên 1 dụng cụ đo điện cơ bản thường dùng và chức năng của dụng cụ đo điện đó. b) Trên vỏ ổ cắm điện kéo dài có ghi 15A – 220V. Em hãy giải thích ý nghĩa của thông số kĩ thuật đó. Câu 2 (1,0 điểm): Vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ cắm điện, 1 công tắc điều khiển, 1 bóng đèn? Câu 3 (1,0 điểm): Tại sao người ta không nối trực tiếp các đồ dùng điện như: bàn là, quạt bàn,... vào đường dây điện mà phải dùng các thiết bị lấy điện? BÀI LÀM .... .... ... .... .. .. . .... .. .. . . ....
  14. UBND THÀNH PHỐ KONTUM ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 9 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) A. Hướng dẫn chấm: Phần trắc nghiệm Chấm theo đáp án và biểu điểm. Phần tự luận: - Câu1: HS có thể nêu dụng cụ đo điện là Ampe kìm hoặc công tơ điện rồi nêu chức năng của dụng cụ đó. - Câu 2: HS vẽ đúng mỗi sơ đồ ghi 0,5 điểm. - Câu 3: HS có thể trình bày cách khác, nhưng đầy đủ các ý, ghi điểm tối đa. * Hướng dẫn chấm dành cho học sinh khuyết tật: Phần trắc nghiệm chấm theo đáp án và biểu điểm. Phần tự luận: Học sinh ghi có ý đúng, diễn đạt chưa đầy đủ vẫn đạt điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: I/ TRẮC NGHIỆM: ( 7,0 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm. Đề 1: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án D A B C A D A C C B B D C B Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án C D A A D A D D C B B C A B Đề 2: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án C A A A D D B B D B D B B B Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án B B D A A C A D A B B C B B B II/ TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a) Dụng cụ đo điện cơ bản thường dùng là: Đồng hồ vạn năng (hoặc 0,25 Ampe kìm, hoặc công tơ điện) Câu 1 Chức năng: Đồng hồ vạn năng là dụng cụ để đo các thông số điện 0,25 1,0 điểm một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở, b) Dòng điện định mức: 15A 0,25 Điện áp định mức: 220V 0,25
  15. Câu 2 1,0 điểm 0,5 0,5 Câu 3 Nếu nối các thiết bị sử dụng điện trực tiếp vào đường dây điện thì 0,25 1,0 điểm các thiết bị này hoạt động 24/24 sẽ gây nguy hiểm. Một số đồ dùng điện như bàn là điện, quạt điện thường được di chuyển chỗ theo yêu cầu của người sử dụng. Nếu chúng ta mắc cố 0,25 định vào mạch điện thì không thuận tiện trong sử dụng, do vậy ổ 0,25 điện được dùng nhằm cung cấp điện ở nhiều vị trí khác nhau để 0,25 thuận tiện khi sử dụng. Duyệt của CBQL Duyệt của TTCM Giáo viên ra đề (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Trương Thị Linh Huỳnh Thị Mai Lâm