4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trang Thanh (Có đáp án + Ma trận)

pdf 14 trang tamdan 12/08/2025 1430
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trang Thanh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_cong_nghe_lop_9_nam_hoc_2023.pdf

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trang Thanh (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN CÔNG NGHỆ - LỚP 9 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT % Tổng Mức độ nhận thức Tổng điểm Nội Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số CH dung cao TT Đơn vị kiến thức Thời kiến Thời Thời Thời Thời gian thức Số Số CH gian Số CH gian Số CH gian gian TN TL (phút) CH (Phút) (Phút) (Phút) (Phút) 1. Giới thiệu nghề 1 1 1 1 12,5 1 1 7 8 trồng cây ăn quả 0,25 1,0 0,25 1,0 (1,25) 2. Một số vấn đề 1 1/2 1 1/2 12,5 2 1 5 6 chung về cây ăn quả 0,25 1,0 0,25 1,0 (1,25) 3. Các p. pháp nhân 1 1 20 3 8 8 giống cây ăn quả 2,0 2,0 (2,0) 4. (Thực hành) 1 4 1 10 4 Bài 4 Giâm cành 1,0 1,0 (1,0) 1,2,3,4, 5.(Thực hành) 3 3 1 4 10 5 1 4 5,6,7,8 Chiết cành 0,75 0,25 1,0 (1,0) 6.(Thực hành) 3 3 1 4 10 6 1 4 Ghép 0,75 0,25 1,0 (1,0) 7. Kĩ thuật trồng cây 1 1 1/2 1 1/2 12,5 7 5 6 ăn quả có múi 0,25 1,0 0,25 1,0 (1,25) 8. Kĩ thuật trồng cây 2 5 2 12,5 8 5 nhãn 1,25 1,25 (1,25) Tổng 10 16 5 12 1 10 1 7 14 3 45 100 4,0 3,0 2,0 1,0 5,0 5,0 (10,0) Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 50 50 100 Tỉ lệ chung (%) 70 30 100% Duyệt của BGH Duyệt của TCM Giáo viên ra đề Lê xuân Long Trần Thị Tuyết Nhung Nguyễn Thị Trang Thanh
  2. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN CÔNG NGHỆ - LỚP 9 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT Số câu hỏi TT Nội dung Đơn vị kiến Mức độ của yêu cầu cần đạt theo mức độ nhận thức kiến thức thức Nhận Thông Vận Vận biết hiểu dụng dụng cao 1. Giới thiệu Thông hiểu: nghề trồng - Xác định được Nội dung lao động trong nghề Câu 11 cây ăn quả trồng cây ăn quả . Vận dụng: - Vận dụng kiến thức để gải thích tác dụng của Câu 17 cây ăn quả có đối với việc bảo vệ môi trường sinh thái. Liên hệ việc làm của bản thân để bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây ăn quả tại địa phương. 2. Một số vấn Thông hiểu: đề chung về - Phân tích được tác dụng của việc làm cỏ, vun Câu 12 cây ăn quả xới đối với cây ăn quả. Vận dụng: Câu 16 - Giải thích được tại sao không bón phân vào gốc (1/2) Bài cây mà lại bón theo hình chiếu của tán cây và 1,2,3,4,5,6,7,8 cần thực hiện phương pháp tạo hình, sửa cành trong quá trình chăm sóc cây ăn quả. 3. Các Thông hiểu: phương pháp - So sánh được ưu, nhược điểm của phương pháp Câu nhân giống nhân giống hữu tính và vô tính cây ăn quả. 3,8,15 cây ăn quả - Liên hệ phương pháp nhân giống ở địa phương. 4. (Thực Nhận biết: hành) Giâm - Phân biệt được các bước của quy trình giâm Câu 13 cành cành. 5.(Thực hành) Nhận biết: Chiết cành - Xác định được các bước của quy trình Quy Câu
  3. trình chiết cành . 1,5,7,9 - Xác định được thời gian cắt cành chiết trong quy trình chiết cành. - Xác định được đường kính của cành chiết cần chọn. Thông hiểu: - Hiểu được được cách dùng thuốc kích thích ra rễ. 6.(Thực hành) Nhận biết: Ghép - Xác định được phương pháp nhân giống: ghép. Câu - Nhận dạng được các kiểu ghép mắt. 6,10 Thông hiểu: - Giải thích được tại sao chọn cành ghép cần có mầm ngủ to. 7. Kĩ thuật Nhận biết: trồng cây ăn - Chỉ ra được giống lai của cam sành Câu 4 quả có múi Vận dụng: - Trình bày được các giống cây ăn quả có múi. Câu 16 Phương pháp nhân giống cây ăn quả có múi phổ (1/2) biến. 8. Kĩ thuật Nhận biết: trồng cây - Xác định được nhiệt độ thích hợp đối với cây Câu nhãn nhãn. 2,14 - Nhận biết được kĩ thuật trồng cây nhãn. Tổng: 10 5 1 1 Duyệt của BGH Duyệt của TCM Giáo viên ra đề Lê xuân Long Trần Thị Tuyết Nhung Nguyễn Thị Trang Thanh
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN: CÔNG NGHỆ 9 Đ Ề CHÍNH TH Ứ C Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên: Lớp: 9 ĐỀ 1 (Đề này gồm 02 trang) Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo: A/ TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) * Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau đây: (3,0 điểm) Câu 1. Quy trình chiết cành gồm: A. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu → cắt cành chiết B. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu C. chọn cành chiết → khoanh vỏ → bó bầu D. chọn cành chiết → bó bầu Câu 2. Nhiệt độ thích hợp đối với cây nhãn là: A. 160C-210C B. 210C-270C C. 270C-300C D. 300C-450C Câu 3. Phương pháp nhân giống gắn một đoạn cành (hoặc cành) hay mắt (chồi) lên gốc của cây cùng họ để tạo nên một cây mới là: A. giâm cành B. chiết cành C. ghép D. gieo hạt Câu 4. Cam sành là giống lai giữa cam và A. chanh B. quýt C. bưởi D. quất Câu 5. Sau thời gian bó bầu bao lâu thì cắt cành chiết? A. 10 ngày B. 20 ngày C. 30 ngày D. 30 – 60 ngày Câu 6. Cây làm gốc ghép được nhân giống theo phương pháp: A. giâm cành từ cây mẹ là giống ở địa phương B. chiết cành từ cây mẹ là giống ở địa phương C. trồng bằng hạt của cây mẹ là giống ở địa phương D. ghép cành từ cây mẹ là giống ở địa phương Câu 7. Cách dùng thuốc kích thích ra rễ khi bó bầu trong quy trình chiết cành là: A. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía trên B. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía dưới C. trộn thuốc kích thích vào đất bó bầu D. cả A và C đúng Câu 8. Ghép mắt gồm các kiểu ghép nào? A. ghép cửa sổ, ghép chữ T, ghép mắt nhỏ có gỗ B. ghép áp, ghép nêm, ghép chữ T C. ghép áp, ghép chẻ bên, ghép nêm D. ghép cửa sổ, ghép nêm, ghép áp Câu 9. Chọn cành chiết có đường kính: A. 0,1 – 0,5cm B. 0,5 – 1,5cm C. 2,5 – 3,5cm D. 4,5 – 5,5cm Câu 10. Tại sao chọn cành ghép cần có mầm ngủ to? A. để có thể đâm chồi mạnh B. để dễ hút nước và chất dinh dưỡng C. để mau ra rễ D. để hứng được nhiều ánh sáng
  5. Câu 11. Nội dung lao động trong nghề trồng cây ăn quả là gì? A. các loại quả B. các loại cây ăn quả lâu năm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao C. các công việc như nhân giống, làm đất, gieo trồng, chăm bón, thu hoạch D. các dụng cụ như cuốc, xẻng, bình tưới nước Câu 12. Làm cỏ, vun xới có tác dụng gì đối với cây trồng? A. làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh B. diệt cỏ dại C. làm cho đất tơi xốp D. cả A, B và C Câu 13. Sắp xếp các hình sau theo thứ tự và ghi tên các bước trong quy trình giâm cành: (1,0 điểm) Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Các bước Hình Tên các bước Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Câu 14. Điền từ hoặc cụm từ trong khung vào dấu ( ) để được câu trả lời đúng nhất: (1,0 điểm) chất khoáng phù sa khoảng cách á nhiệt đới bazan nhiệt đới Cây nhãn thuộc nhóm cây ăn quả (1) , có tính thích nghi rộng. Quả nhãn chứa nhiều đường, vitamin, (2) . được sử dụng để ăn tươi, sấy khô, làm long nhãn, đồ hộp. Cây nhãn không kén đất nên trồng được trên nhiều loại đất, trong đó đất (3) . . ... là thích hợp nhất. Trồng cây nhãn phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật về (4) , cách trồng, chăm sóc để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. B/ TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 15: (2,0 điểm): a) Em hãy so sánh các ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính và vô tính cây ăn quả. b) Ở địa phương em đã tiến hành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp nào? Với loại cây gì? Câu 16: (2,0 điểm): a) Hãy nêu các giống cây ăn quả có múi mà em biết? Nhân giống cây ăn quả có múi bằng phương pháp nào là phổ biến? Tại sao? b) Hãy giải thích tại sao không bón phân vào gốc cây mà lại bón theo hình chiếu của tán cây và cần thực hiện phương pháp tạo hình, sửa cành trong quá trình chăm sóc cây ăn quả? Câu 17: (1,0 điểm): Theo em cây ăn quả có tác dụng đến việc bảo vệ môi trường sinh thái như thế nào? Là học sinh em phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây ăn quả tại địa phương? -------------Hết--------------
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN: CÔNG NGHỆ 9 Đ Ề CHÍNH TH Ứ C Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên: Lớp: 9 ĐỀ 2 (Đề này gồm 02 trang) Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo: A/ TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) * Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau đây: (3,0 điểm) Câu 1. Nhiệt độ thích hợp đối với cây nhãn là: A. 210C-270C B. 270C-300C C. 300C-450C D. 160C-210C Câu 2. Cam sành là giống lai giữa cam và: A. chanh B. bưởi C. quất D. quýt Câu 3. Cây làm gốc ghép được nhân giống theo phương pháp: A. giâm cành từ cây mẹ là giống ở địa phương B. chiết cành từ cây mẹ là giống ở địa phương C. trồng bằng hạt của cây mẹ là giống ở địa phương D. ghép cành từ cây mẹ là giống ở địa phương Câu 4. Ghép mắt gồm các kiểu ghép nào? A. ghép cửa sổ, ghép nêm, ghép áp B. ghép cửa sổ, ghép chữ T, ghép mắt nhỏ có gỗ C. ghép áp, ghép chẻ bên, ghép nêm D. ghép áp, ghép nêm, ghép chữ T Câu 5. Tại sao chọn cành ghép cần có mầm ngủ to? A. để dễ hút nước và chất dinh dưỡng B. để mau ra rễ C. để có thể đâm chồi mạnh D. để hứng được nhiều ánh sáng Câu 6. Quy trình chiết cành gồm: A. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu B. chọn cành chiết → khoanh vỏ → bó bầu C. chọn cành chiết → bó bầu D. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu → cắt cành chiết Câu 7. Phương pháp nhân giống gắn một đoạn cành (hoặc cành) hay mắt (chồi) lên gốc của cây cùng họ để tạo nên một cây mới là: A. ghép B. giâm cành C. chiết cành D. gieo hạt Câu 8. Sau thời gian bó bầu bao lâu thì cắt cành chiết? A. 10 ngày B. 20 ngày C. 30 – 60 ngày D. 30 ngày Câu 9. Cách dùng thuốc kích thích ra rễ khi bó bầu trong quy trình chiết cành là: A. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía trên B. trộn thuốc kích thích vào đất bó bầu C. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía dưới D. cả A và B đúng Câu 10. Chọn cành chiết có đường kính: A. 0,5 – 1,5cm B. 0,1 – 0,5cm C. 2,5 – 3,5cm D. 4,5 – 5,5cm
  7. Câu 11. Làm cỏ, vun xới có tác dụng gì đối với cây trồng? A. làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh B. diệt cỏ dại C. làm cho đất tơi xốp D. cả A, B và C Câu 12. Nội dung lao động trong nghề trồng cây ăn quả là gì? A. các loại quả B. các công việc như nhân giống, làm đất, gieo trồng, chăm bón, thu hoạch C. các loại cây ăn quả lâu năm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao D. các dụng cụ như cuốc, xẻng, bình tưới nước Câu 13. Sắp xếp các hình sau theo thứ tự và ghi tên các bước trong quy trình giâm cành: (1,0 điểm) Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Các bước Hình Tên các bước Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Câu 14. Điền từ hoặc cụm từ trong khung vào dấu ( ) để được câu trả lời đúng nhất: (1,0 điểm) khoảng cách bazan chất khoáng nhiệt đới phù sa á nhiệt đới Cây nhãn thuộc nhóm cây ăn quả (1) , có tính thích nghi rộng. Quả nhãn chứa nhiều đường, vitamin, (2) . được sử dụng để ăn tươi, sấy khô, làm long nhãn, đồ hộp. Cây nhãn không kén đất nên trồng được trên nhiều loại đất, trong đó đất (3) . . ... là thích hợp nhất. Trồng cây nhãn phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật về (4) , cách trồng, chăm sóc để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. B/ TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 15: (2,0 điểm): a) Em hãy so sánh các ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính và vô tính cây ăn quả. b) Ở địa phương em đã tiến hành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp nào? Với loại cây gì? Câu 16: (2,0 điểm): a) Hãy nêu các giống cây ăn quả có múi mà em biết? Nhân giống cây ăn quả có múi bằng phương pháp nào là phổ biến? Tại sao? b) Hãy giải thích tại sao không bón phân vào gốc cây mà lại bón theo hình chiếu của tán cây và cần thực hiện phương pháp tạo hình, sửa cành trong quá trình chăm sóc cây ăn quả? Câu 17: (1,0 điểm): Theo em cây ăn quả có tác dụng đến việc bảo vệ môi trường sinh thái như thế nào? Là học sinh em phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây ăn quả tại địa phương? -------------Hết--------------
  8. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN: CÔNG NGHỆ 9 Đ Ề CHÍNH TH Ứ C Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên: Lớp: 9 ĐỀ 3 (Đề này gồm 02 trang) Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo: A/ TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) * Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau đây: (3,0 điểm) Câu 1. Ghép mắt gồm các kiểu ghép nào? A. ghép áp, ghép nêm, ghép chữ T B. ghép áp, ghép chẻ bên, ghép nêm C. ghép cửa sổ, ghép nêm, ghép áp D. ghép cửa sổ, ghép chữ T, ghép mắt nhỏ có gỗ Câu 2. Tại sao chọn cành ghép cần có mầm ngủ to? A. để dễ hút nước và chất dinh dưỡng B. để mau ra rễ C. để có thể đâm chồi mạnh D. để hứng được nhiều ánh sáng Câu 3. Quy trình chiết cành gồm: A. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu B. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu → cắt cành chiết C. chọn cành chiết → khoanh vỏ → bó bầu D. chọn cành chiết → bó bầu Câu 4. Phương pháp nhân giống gắn một đoạn cành (hoặc cành) hay mắt (chồi) lên gốc của cây cùng họ để tạo nên một cây mới là: A. ghép B. giâm cành C. chiết cành D. gieo hạt Câu 5. Chọn cành chiết có đường kính: A. 0,1 – 0,5cm B. 0,5 – 1,5cm C. 2,5 – 3,5cm D. 4,5 – 5,5cm Câu 6. Cam sành là giống lai giữa cam và: A. quýt B. chanh C. bưởi D. quất Câu 7. Cách dùng thuốc kích thích ra rễ khi bó bầu trong quy trình chiết cành là: A. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía trên B. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía dưới C. trộn thuốc kích thích vào đất bó bầu D. cả A và C đúng Câu 8. Nhiệt độ thích hợp đối với cây nhãn là: A. 160C-210C B. 270C-300C C. 210C-270C D. 300C-450C Câu 9. Sau thời gian bó bầu bao lâu thì cắt cành chiết? A. 10 ngày B. 30 – 60 ngày C. 20 ngày D. 30 ngày Câu 10. Cây làm gốc ghép được nhân giống theo phương pháp: A. giâm cành từ cây mẹ là giống ở địa phương B. chiết cành từ cây mẹ là giống ở địa phương C. ghép cành từ cây mẹ là giống ở địa phương D. trồng bằng hạt của cây mẹ là giống ở địa phương
  9. Câu 11. Làm cỏ, vun xới có tác dụng gì đối với cây trồng? A. diệt cỏ dại B. làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh C. làm cho đất tơi xốp D. cả A, B và C Câu 12. Nội dung lao động trong nghề trồng cây ăn quả là gì? A. các công việc như nhân giống, làm đất, gieo trồng, chăm bón, thu hoạch B. các loại quả C. các loại cây ăn quả lâu năm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao D. các dụng cụ như cuốc, xẻng, bình tưới nước Câu 13. Sắp xếp các hình sau theo thứ tự và ghi tên các bước trong quy trình giâm cành: (1,0 điểm) Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Các bước Hình Tên các bước Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Câu 14. Điền từ hoặc cụm từ trong khung vào dấu ( ) để được câu trả lời đúng nhất: (1,0 điểm) phù sa chất khoáng bazan á nhiệt đới khoảng cách nhiệt đới Cây nhãn thuộc nhóm cây ăn quả (1) , có tính thích nghi rộng. Quả nhãn chứa nhiều đường, vitamin, (2) . được sử dụng để ăn tươi, sấy khô, làm long nhãn, đồ hộp. Cây nhãn không kén đất nên trồng được trên nhiều loại đất, trong đó đất (3) . . ... là thích hợp nhất. Trồng cây nhãn phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật về (4) , cách trồng, chăm sóc để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. B/ TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 15: (2,0 điểm): a) Em hãy so sánh các ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính và vô tính cây ăn quả. b) Ở địa phương em đã tiến hành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp nào? Với loại cây gì? Câu 16: (2,0 điểm): a) Hãy nêu các giống cây ăn quả có múi mà em biết? Nhân giống cây ăn quả có múi bằng phương pháp nào là phổ biến? Tại sao? b) Hãy giải thích tại sao không bón phân vào gốc cây mà lại bón theo hình chiếu của tán cây và cần thực hiện phương pháp tạo hình, sửa cành trong quá trình chăm sóc cây ăn quả? Câu 17: (1,0 điểm): Theo em cây ăn quả có tác dụng đến việc bảo vệ môi trường sinh thái như thế nào? Là học sinh em phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây ăn quả tại địa phương? -------------Hết--------------
  10. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN: CÔNG NGHỆ 9 Đ Ề CHÍNH TH Ứ C Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên: Lớp: 9 ĐỀ 4 (Đề này gồm 02 trang) Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo: A/ TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) * Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau đây: (3,0 điểm) Câu 1. Làm cỏ, vun xới có tác dụng gì đối với cây trồng? A. làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh B. diệt cỏ dại C. làm cho đất tơi xốp D. cả A, B và C Câu 2. Quy trình chiết cành gồm: A. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu → cắt cành chiết B. chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu C. chọn cành chiết → khoanh vỏ → bó bầu D. chọn cành chiết → bó bầu Câu 3. Tại sao chọn cành ghép cần có mầm ngủ to? A. để có thể đâm chồi mạnh B. để dễ hút nước và chất dinh dưỡng C. để mau ra rễ D. để hứng được nhiều ánh sáng Câu 4. Nhiệt độ thích hợp đối với cây nhãn là: A. 160C-210C B. 210C-270C C. 270C-300C D. 300C-450C Câu 5. Cây làm gốc ghép được nhân giống theo phương pháp: A. giâm cành từ cây mẹ là giống ở địa phương B. chiết cành từ cây mẹ là giống ở địa phương C. trồng bằng hạt của cây mẹ là giống ở địa phương D. ghép cành từ cây mẹ là giống ở địa phương Câu 6. Phương pháp nhân giống gắn một đoạn cành (hoặc cành) hay mắt (chồi) lên gốc của cây cùng họ để tạo nên một cây mới là: A. giâm cành B. chiết cành C. ghép D. gieo hạt Câu 7. Sau thời gian bó bầu bao lâu thì cắt cành chiết? A. 10 ngày B. 20 ngày C. 30 ngày D. 30 – 60 ngày Câu 8. Cam sành là giống lai giữa cam và: A. chanh B. quýt C. bưởi D. quất Câu 9. Chọn cành chiết có đường kính: A. 0,1 – 0,5cm B. 0,5 – 1,5cm C. 2,5 – 3,5cm D. 4,5 – 5,5cm Câu 10. Nội dung lao động trong nghề trồng cây ăn quả là gì? A. các loại quả B. các loại cây ăn quả lâu năm có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao C. các công việc như nhân giống, làm đất, gieo trồng, chăm bón, thu hoạch D. các dụng cụ như cuốc, xẻng, bình tưới nước
  11. Câu 11. Cách dùng thuốc kích thích ra rễ khi bó bầu trong quy trình chiết cành là: A. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía trên B. bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ ở phía dưới C. trộn thuốc kích thích vào đất bó bầu D. cả A và C đúng Câu 12. Ghép mắt gồm các kiểu ghép nào? A. ghép cửa sổ, ghép chữ T, ghép mắt nhỏ có gỗ B. ghép áp, ghép nêm, ghép chữ T C. ghép áp, ghép chẻ bên, ghép nêm D. ghép cửa sổ, ghép nêm, ghép áp Câu 13. Sắp xếp các hình sau theo thứ tự và ghi tên các bước trong quy trình giâm cành: (1,0 điểm) Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Các bước Hình Tên các bước Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Câu 14. Điền từ hoặc cụm từ trong khung vào dấu ( ) để được câu trả lời đúng nhất: (1,0 điểm) chất khoáng phù sa khoảng cách á nhiệt đới bazan nhiệt đới Cây nhãn thuộc nhóm cây ăn quả (1) , có tính thích nghi rộng. Quả nhãn chứa nhiều đường, vitamin, (2) . được sử dụng để ăn tươi, sấy khô, làm long nhãn, đồ hộp. Cây nhãn không kén đất nên trồng được trên nhiều loại đất, trong đó đất (3) . . ... là thích hợp nhất. Trồng cây nhãn phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật về (4) , cách trồng, chăm sóc để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. B/ TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 15: (2,0 điểm): a) Em hãy so sánh các ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính và vô tính cây ăn quả. b) Ở địa phương em đã tiến hành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp nào? Với loại cây gì? Câu 16: (2,0 điểm): a) Hãy nêu các giống cây ăn quả có múi mà em biết? Nhân giống cây ăn quả có múi bằng phương pháp nào là phổ biến? Tại sao? b) Hãy giải thích tại sao không bón phân vào gốc cây mà lại bón theo hình chiếu của tán cây và cần thực hiện phương pháp tạo hình, sửa cành trong quá trình chăm sóc cây ăn quả? Câu 17: (1,0 điểm): Theo em cây ăn quả có tác dụng đến việc bảo vệ môi trường sinh thái như thế nào? Là học sinh em phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây ăn quả tại địa phương? -------------Hết--------------
  12. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN: CÔNG NGHỆ 9 (Bảng hướng dẫn chấm gồm 02 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Điểm toàn bài làm tròn đến 1 chữ số thập phân. A - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm - Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. - Xác định đúng mỗi bước và mỗi cụm từ điền đúng được 0,25 điểm. - Mỗi cụm từ điền đúng được 0,25 điểm. B - Phần tự luận: 5,0 điểm + Câu 1: Hs so sánh được các ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính và vô tính cây ăn quả, trình bày được các phương pháp nhân giống cây ăn quả ở địa phương và liệt kê được một số loại cây ăn quả áp dụng phương pháp nhân giống đó thì được điểm tối đa. + Câu 2: HS nêu được hai giống cây ăn quả có múi trở lên và giải thích không cần giống chính xác đáp án nhưng phù hợp thì vẫn được điểm tối đa; HS nêu được một giống cây ăn quả có múi được 0,25 điểm. + Câu 3: HS trình bày được tác dụng của cây ăn quả đối với môi trường và liên hệ bản thân không cần giống chính xác đáp án nhưng phù hợp thì vẫn được điểm tối đa. II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: A/ TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Đề 1: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp A B C B D C D A B A C D án Câu 13 Câu 14 Bước 1 Hình 2 – Cắt cành giâm 1 á nhiệt đới Bước 2 Hình 4 – Xử lí cành giâm 2 chất khoáng Bước 3 Hình 1 – Cắm cành giâm 3 phù sa Bước 4 Hình 3 – Chăm sóc cành giâm 4 khoảng cách Đề 2: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp A D C B C D A C D A D B án
  13. Câu 13 Câu 14 Bước 1 Hình 2 – Cắt cành giâm 1 á nhiệt đới Bước 2 Hình 4 – Xử lí cành giâm 2 chất khoáng Bước 3 Hình 3 – Cắm cành giâm 3 phù sa Bước 4 Hình 1 – Chăm sóc cành giâm 4 khoảng cách Đề 3: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp D C B A B A D C B D D A án Câu 13 Câu 14 Bước 1 Hình 3 – Cắt cành giâm 1 á nhiệt đới Bước 2 Hình 4 – Xử lí cành giâm 2 chất khoáng Bước 3 Hình 2 – Cắm cành giâm 3 phù sa Bước 4 Hình 1 – Chăm sóc cành giâm 4 khoảng cách Đề 4: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp D A A B C C D B B C D A án Câu 13 Câu 14 Bước 1 Hình 2 – Cắt cành giâm 1 á nhiệt đới Bước 2 Hình 4 – Xử lí cành giâm 2 chất khoáng Bước 3 Hình 1 – Cắm cành giâm 3 phù sa Bước 4 Hình 3 – Chăm sóc cành giâm 4 khoảng cách B/ TỰ LUẬN 5,0 Phương pháp nhân giống hữu tính Ưu điểm: Số lượng nhiều, nhanh, dễ thực hiện. 0,5 15 Nhược điểm: Cây con có thể khác cây mẹ về phẩm chất quả, lâu ra hoa và quả. Phương pháp nhân giống vô tính 0,5
  14. Ưu điểm: Giữ đặc tính cây mẹ, ra hoa sớm, mau cho quả. Nhược điểm: Dễ bị thoái hoá giống, hệ số nhân giống thấp. Ở địa phương đã tiến hành nhân giống cây ăn quả bằng 0,5 phương pháp: gieo hạt, chiết cành, ghép Với các loại cây: cam, chanh, bưởi, vải, nhãn, xoài 0,5 a - Các giống cây ăn quả có múi: cam, chanh,quýt, bưởi 0,5 16 - Phương pháp nhân giống phổ biến hiện nay là chiết và 0,25 ghép . - Vì: cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, giữ được đặc tính của cây muốn nhân giống, tăng cường khả năng chống chịu 0,25 của cây, có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu đất đai. b - Do bộ rễ của cây tập trung chủ yếu ở lớp đất ăn theo hình 0,5 chiếu của tán cây, vậy nên bón phân theo hình chiếu tán cây giúp cây hấp thụ chất dinh dưỡng của phân bón nhanh hơn, đầy đủ hơn. -Tạo hình là làm cho cây có thể đứng và bộ khung khoẻ, 0,25 cành phân phối đều trong tán cây để có thể mang một khối lượng quả lớn. - Sửa cành làm cho cây thông thoáng, giảm sâu, bệnh. 0,25 (Giúp nâng cao năng suất, giúp cây phát triển cân đối, đủ ánh sáng, thoáng, kích thích ra nhiều cành mới, loại bỏ cành già, sâu bệnh.) 17 - Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, 0,5 hàng rào chắn gió, làm đẹp cảnh quan, chống xói mòn, bảo vệ đất. - Liên hệ bản thân: Trồng và chăm sóc cây ăn quả, không 0,5 bẻ cành, phá cây -------------HẾT------------- Duyệt của BGH Duyệt của TCM Giáo viên ra đề Lê xuân Long Trần Thị Tuyết Nhung Nguyễn Thị Trang Thanh