Giáo án GDQP&AN 11 - Tuần 14, tiết 14, bài 6: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDQP&AN 11 - Tuần 14, tiết 14, bài 6: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_gdqpan_11_tuan_14_tiet_14_bai_6_ki_thuat_su_dung_luu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án GDQP&AN 11 - Tuần 14, tiết 14, bài 6: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn
- Tuần: 14 Tiết: 14 BÀI 6 KĨ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN (tiết 1) I. Giới thiệu một số loại lựu đạn Việt Nam 1. Lựu đạn 1 a. Tác dụng, tính năng - Dùng tiêu diệt sinh lực địch chủ yếu bằng mảnh gang vụn. - Đường kính: 50mm. - Chiều cao toàn bộ lựu đạn: 118mm - Thời gian cháy chậm: 3,2-4,2s. - Khối lượng toàn bộ lựu đạn: 450gr. - Trọng lượng thuốc nổ: 45gr. - Bán kính sát thương: 5m. b. Cấu tạo Gồm hai bộ phận chính - Thân lựu đạn: Vỏ bằng gang, có khía tạo thành các múi bên trong nhồi thuốc nổ TNT, cổ lựu đạn có ren để liên kết với các bộ phận gây nổ. - Bộ phận gây nổ lắp vào thân lựu đạn: Ống kim hỏa để chứa lò xo, kim hỏa, chốt an toàn, mỏ vịt để giữ đuôi kim hỏa, hạt lửa để phát lửa thuốc cháy chậm, ống chứa thuốc cháy chậm, thuốc cháy chậm, kíp. c. Chuyển động gây nổ - Lúc bình thường, chốt an toàn giữ cần bẩy (mỏ vịt), không cho cần bẩy bật lên, đầu cần bẩy giữ đuôi kim hỏa, lò xo kim hỏa bị ép lại. - Khi rút chốt an toàn, đuôi cần bẩy bật lên, đầu cần bẩy rời khỏi đuôi kim hỏa, kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy dây cháy chậm, dây cháy chậm cháy 3,2-4,2s thì phụt lửa vào kíp gây nổ lựu đạn. 2. Lựu đạn 97 a. Tác dụng, tính năng Lựu đạn cần 97 có tác dụng và tính năng như lựu đạn 1, chỉ khác là chiều cao toàn bộ lựu đạn là 98mm. b. Cấu tạo - Thân lựu đạn: Vỏ bằng gang có nhiều khía tạo thành múi, bên trong có nhồi thuốc nổ TNT, cổ lựu đạn có ren để liên kết với bộ phận gây nổ. - Bộ phận gây nổ: + Thân bộ phận gây nổ: Để chứa búa và kim hỏa, lò xo búa và chốt an toàn, phía dưới có ren để liên kết thân lựu đạn với bộ phận gây nổ. + Búa và kim hỏa. + Lò xo búa và kim hỏa. + Kíp, hạt lửa và dây cháy chậm. + Cần bẩy (mỏ vịt). + Chốt an toàn và vòng kéo. c. Chuyển động gây nổ - Lúc bình thừơng, chốt an toàn giữ không cho cần bẩy bật lên cần bẩy đè búa và kim hỏa ngửa về sau thành thế giương. 1
- - Khi rút chốt an toàn, cần bẩy bật lên rời khỏi tay giữ lò xo búa đập về phía trước (theo kiểu đập vòng), kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy dây cháy chậm, dây cháy chậm cháy 3,2 - 4,2s thì phụt lửa vào kíp gây nổ lựu đạn. II. Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn 1. Sử dụng, giữ gìn lựu đạn thật a. Sử dụng lựu đạn - Chỉ có những người nắm vững tính năng chiến đấu, cấu tạo của lựu đạn, thành thạo động tác sử dụng mới được dùng lựu đạn; chỉ sử dụng lựu đạn khi đã kiểm tra chất lượng. - Chỉ khi sử dụng lựu đạn khi có lệnh của người chỉ huy hoặc theo nhiệm vụ hiệp đồng chiến đấu. Thường chọn mục tiêu là tốp địch ngoài công sự và trong ụ súng, lô cốt, đoạn hào, căn nhà có nhiều địch. - Tùy theo địa hình địa vật và tình hình địch để vận dụng các tư thế đứng, quỳ, nằm ném lựu đạn, bảo đảm tiêu diệt địch, giữ an toàn cho mình và đồng đội. - Khi ném lựu đạn xong phải quan sát kết quả ném và tình hình địch để có biện pháp xử lí kịp thời. b. Giữ gìn lựu đạn - Lựu đạn phải để nơi quy định, khô ráo thoáng gió, không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy. - Không để rơi, không va chạm mạnh. - Các loại lựu đạn mà bộ phận gây nổ để riêng, chỉ khi dùng mới lắp vào lựu đạn. - Khi chưa dùng không được mở phòng ẩm (giấy, bao ni lông hoặc hộp nhựa), không rút chốt an toàn. - Khi mang đeo lựu đạn không móc mỏ vịt vào thắt lưng. 2. Quy định sử dụng lựu đạn - Cấm sử dụng lựu đạn thật trong luyện tập. - Không dùng lựu đạn tập có nổ hoặc không nổ để đùa nghịch hoặc luyện tập không có tổ chức. - Khi luyện tập cấm ném lựu đạn trực tiếp vào người. Người nhặt lựu đạn và người kiểm tra kết quả ném phải đứng về một bên, luôn theo dõi đường bay của lựu đạn, đề phòng nguy hiểm. - Nhặt lựu đạn xong phải đem về vị trí, không được ném trả lại. CỦNG CỐ Câu 1: Lựu đạn là loại vũ khí gì? A. Dùng để đánh gần, trang bị cho từng người trong chiến đấu. B. Có hỏa lực rất mạnh, hủy diệt sinh lực đối phương. C. Có khả năng phá hủy tất cả các loại vũ khí khác. D. Là phương tiện dùng để gây sát thương. Câu 2: Lựu đạn là loại vũ khí được chế tạo như thế nào? A. Có nhiều bộ phận, sử dụng phức tạp. B. Cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ, sử dụng thuận tiện. C. Cấu tạo phức tạp nhưng sử dụng dễ dàng. D. Có nhiều tác dụng, sử dụng với nhiều mục đích. -HẾT- 2

