Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Hàn Thị Thanh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Hàn Thị Thanh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Hàn Thị Thanh (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (2023 -2024) Môn Tiếng Việt (Đọc hiểu) - Lớp 2 Nội dung kiểm tra Số câu và số Mức 1 Mức 2 Mức 3 TỔNG điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản Số câu 3 2 1 5 1 - Xác định được chi tiết trong bài đọc. Câu số 1,2,3 4,5 6 - Giải thích được chi tiết đơn giản bằng suy luận trực tiếp từ bài đọc. Số điểm 1,5 1,0 1,0 2,5 1,0 Kiến thức Tiếng Việt: Số câu 2 1 1 3 1 - Hiểu và xác định được từ chỉ đặc điểm, hoạt động, sự vật. Câu số 7,8 9 10 - Hiểu và xác định được câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động, câu giới Số điểm 1,0 0,5 1,0 1,5 1,0 thiệu - Biết viết câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động, câu giới thiệu. Số câu 5 3 2 8 2 Tổng Số điểm 2,5 1,5 2,0 4,0 2,0
- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần đọc + đọc hiểu) – Lớp 2 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1- Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập ở cuối học kì I. - HS bốc thăm đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ ( khoảng 60 -70 tiếng / phút) và trả lời 1 câu hỏi theo nội dung bài đọc Bài : Gọi bạn: ( SGK 79) Đọc to bài thơ và trả lời câu hỏi : H. Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng? Bài: Tớ nhớ cậu: ( SGK 82) Đọc to đoạn 1 và trả lời câu hỏi : H. Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào? TL: Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy rất buồn Bài: Tớ nhớ cậu: ( SGK 82) Đọc to đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi: H. Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của nhau? TL: Hai bạn cảm thấy rất nhớ nhau và rất buồn Bài : Chữ A và những người bạn: ( SGK 86) Đọc to đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi : H. Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào? TL. Chữ A đứng đầu trong bảng chữ cái Tiếng Việt Bài : Nhím nâu kết bạn: ( SGK 89) Đọc to đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H. Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát? TL. Chi tiết cho thấy nhím nâu rất nhút nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người lại mà vẫn sợ. Bài : Nhím nâu kết bạn: ( SGK 89) Đọc to đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- H. Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? TL: Nhờ lòng tốt của nhím trắng, sự mạnh dạn của nhím nâu và tình bạn thân thiết mà nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp. Bài : Thả diều: ( SGK 94) Đọc to bài thơ và trả lời câu hỏi: H. Khổ thơ cuối bài muốn nói với em điều gì? TL: Cánh diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn Bài: Nặn đồ chơi: ( SGK 104) Đọc to bài thơ và trả lời câu hỏi: H. Bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì? TL. Bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện lòng hiếu thảo, quan tâm đến mọi người. Bài : Sự tích hoa tỉ muội: ( SGK 109) Đọc to từ “Năm ấy đến hết” và trả lời câu hỏi: H. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? TL. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. Bài: Sự tích hoa tỉ muội: ( SGK 109) Đọc to từ “Năm ấy đến hết” và trả lời câu hỏi: H. Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội? TL. Dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội vì chúng đẹp như tình chị em của Nết và Na. ------------------------------------------------------------
- 2 - Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm) (35 phút) * Đọc thầm đoạn văn sau: Cò và Vạc Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn. Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một nhúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. Truyện cổ Việt Nam * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Cò và Vạc là gì của nhau? (M1) A. Hai anh em B. Hai chị em C. Hàng xóm của nhau D. Bạn thân Câu 2. Cò là một học sinh như thế nào? (M1) A. chăm làm B. lười biếng C. yêu trường, yêu lớp D. ngoan ngoãn, chăm chỉ Câu 3. Vạc có đặc điểm gì khác Cò? (M1) A. học kém nhất lớp B. lười biếng, không chịu học hành C. hay đi chơi D. chăm chỉ học tập Câu 4. Vì sao Cò học giỏi nhất lớp? (M2) A. vì chịu khó B. vì thông minh C. vì siêng năng, chăm chỉ học tập D. vì thầy yêu bạn mến Câu 5. Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày? (M2) A. vì lười biếng B. vì không muốn học C. vì xấu hổ, sợ chúng bạn chê cười D. vì sợ trời mưa Câu 6. Câu chuyện "Cò và Vạc" khuyên chúng ta điều gì? (M3)
- ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ .. ................................................................................................................................................................................................................................................ . Câu 7: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:(M1) (ngoan ngoãn, quyển sách, chăm chỉ, ngọn tre, siêng năng) a. Từ ngữ chỉ sự vật: ............................................................................................. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:........................................................................................... Câu 8: Từ ngữ nào chỉ hoạt động? (M1) A. siêng năng B. giở sách C. anh em D. màu vàng Câu 9. Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? (M2) A. Cò và Vạc là hai anh em. B. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập. C. Cò đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. D. Cò khuyên bảo em như thế nào? Câu 10: Viết một câu nêu đặc điểm của một đồ vật trong lớp. .................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------------------------------------- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) – Lớp 2 II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả ( Nghe - viết): Thời gian: 15 phút (với HSDTTS thời gian viết tối đa 20 phút) Lưu ý: Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung đoạn viết cho cả lớp viết vào giấy vở ô ly. Bài viết: Cò và Vạc Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. 2. Tập làm văn: Thời gian: 25 phút (với HSDTTS thời gian viết tối đa 30 phút) Lưu ý: GV viết đề bài lên bảng và gợi ý lên bảng lớp. Học sinh làm bài vào giấy vở ô ly. Đề bài: Viết 3- 4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân.
- * Gợi ý: - Em muốn kể về ai trong gia đình? - Em có tình cảm thế nào với người thân đó? Vì sao? ........................ Hết ........................... TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (2024 -2025) Môn Tiếng Việt - Lớp 2 ......................... I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 4 điểm Cách đánh giá Điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 60 -70 1điểm tiếng/ 1 phút). Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) 1điểm Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 1điểm Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu, từ và câu : (6 điểm) Câu Đáp án Điểm Ghi chú Câu 1 A 0,5đ Câu 2 D 0,5đ Câu 3 B 0,5đ Câu 4 C 0,5đ Câu 5 C 0,5điểm . Câu 6 Câu chuyện khuyên chúng ta phải ngoan 1điểm - Mỗi ý đúng ghi ngoãn, chăm chỉ học tập và siêng năng. 0,25 điểm Câu 7 0,5 đ Mỗi từ đúng ghi 0,1 -Từ chỉ sự vật: quyển sách, ngọn tre, điểm -Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, chăm chỉ, siêng năng Câu 8 0,5 đ B Câu 9 A 0,5đ Câu 10 VD: Cái ti vi rất to. 1điểm -HS viết đúng câu
- ghi 1 điểm. -Nếu HS không viết hoa đầu câu và cuối câu không có dấu chấm thì trừ 0,5 điểm. II . Kiểm tra viết : (10 điểm) 1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 4.0 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: ( Khoảng 50 chữ/ 15 phút) :1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5lỗi): 1điểm ( Nếu mắc 6-7 lỗi: 0,75 điểm ; mắc 8-9 lỗi: 0,5 điểm; mắc 10 lỗi: 0,25 điểm; mắc trên 10 lỗi: 0 điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1điểm * Lưu ý: Mỗi nội dung đánh giá trên, tùy mức độ đạt được của HS, giáo viên ghi mức điểm phù hợp (Trừ nội dung Viết đúng chính tả). 2. Kiểm tra tập làm văn (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 6.0 điểm - Nội dung đủ ý, đủ số câu: 3 điểm + Học sinh viết được một đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng: 3 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1điểm * Lưu ý: Tùy mức độ giáo viên ghi điểm cho phù hợp *Điểm kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt (điểm chung) là TBC điểm của 2 bài kiểm tra Đọc – Viết quy về thành điểm 10 (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn 0,5 thành 1. Duyệt của CM Tổ trưởng CM
- Nguyễn Lê Tường Vy Hàn Thị Thanh T RƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Thời gian HS làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: ......................................... Lớp 2 ......... Điểm: Lời nhận xét của giáo viên .... ... ....... .... .. ..... I. Đọc thầm bài văn sau: Cò và Vạc Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn. Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một nhúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. Truyện cổ Việt Nam * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Cò và Vạc là gì của nhau? A. Hai anh em B. Hai chị em C. Hàng xóm của nhau D. Bạn thân Câu 2. Cò là một học sinh như thế nào? A. chăm làm B. lười biếng
- C. yêu trường, yêu lớp D. ngoan ngoãn, chăm chỉ Câu 3. Vạc có đặc điểm gì khác Cò? A. học kém nhất lớp B. lười biếng, không chịu học hành C. hay đi chơi D. chăm chỉ học tập Câu 4. Vì sao Cò học giỏi nhất lớp? A. vì chịu khó B. vì thông minh C. vì siêng năng, chăm chỉ học tập D. vì thầy yêu bạn mến Câu 5. Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày? A. vì lười biếng B. vì không muốn học C. vì xấu hổ, sợ chúng bạn chê cười D. vì sợ trời mưa Câu 6. Câu chuyện "Cò và Vạc" khuyên chúng ta điều gì? .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................................................ . Câu 7: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: (ngoan ngoãn, quyển sách, chăm chỉ, ngọn tre, siêng năng) a. Từ ngữ chỉ sự vật: ............................................................................................. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:........................................................................................... Câu 8: Từ ngữ nào chỉ hoạt động? A. siêng năng B. giở sách C. anh em D. màu vàng Câu 9. Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? A. Cò và Vạc là hai anh em. B. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập. C. Cò đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. D. Cò khuyên bảo em như thế nào? Câu 10: Viết một câu nêu đặc điểm của một đồ vật trong lớp. .................................................................................................................................................... ------------------------------Hết -----------------------------

