Chuyên đề Thực trạng và giải pháp triển khai dạy học môn Toán bằng Tiếng Anh ở trường THCS

doc 10 trang tamdan 08/11/2025 1020
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Thực trạng và giải pháp triển khai dạy học môn Toán bằng Tiếng Anh ở trường THCS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docchuyen_de_thuc_trang_va_giai_phap_trien_khai_day_hoc_mon_toa.doc

Nội dung tài liệu: Chuyên đề Thực trạng và giải pháp triển khai dạy học môn Toán bằng Tiếng Anh ở trường THCS

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN SINH SẮC TỔ TOÁN LÍ Chuyên đề: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI DẠY HỌC MÔN TOÁN BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS I. ĐẶT VẤN ĐỀ Thực hiện mục tiêu của Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân và Đề án “Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 -2020”, trong thời gian qua, ngành GD&ĐT Kon Tum đã có những bước đi, những nỗ lực để đẩy mạnh dạy và học tiếng Anh trên địa bàn tỉnh nhà. Bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Anh, ngành giáo dục đào tạo đã chú trọng đến việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học. Các hoạt động như: Cuộc Thi Olympic tiếng anh trên Interrnet, thi tài năng tiếng anh... đã được tổ chức thường xuyên tạo nên những phong trào tích cực hỗ trợ cho hoạt động dạy và học Tiếng Anh trong các nhà trường. Với đặc trưng là trường chất lượng cao của TP Kon Tum nên Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum đã yêu cầu nhà trường triển khai dạy thí điểm Toán song ngữ ở một số lớp trong trường. II. NỘI DUNG 1. Thực trạng: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với triển khai dạy học môn Toán: a) Thuận lợi: - Mục đích của việc triển khai dạy học môn toán bằng tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng nhân lực để đẩy mạnh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế, đồng thời giúp nhà giáo và người học tăng cường năng lực ngoại ngữ, có khả năng tiếp cận và khai thác các nguồn tài liệu khoa học và chuyên môn bằng tiếng nước ngoài phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, từ đó tăng thêm cơ hội việc làm và phát triển sự nghiệp cho người học. - Việc triển khai dạy một số môn chuyên bằng tiếng Anh vừa nhằm nâng cao vốn hiểu biết ngoại ngữ của học sinh vừa tạo điều kiện tốt cho học sinh khi tham dự các kỳ thi quốc tế và khu vực. Đây là hướng đi đúng và mang lại hiệu quả thiết thực cho học sinh trong thời kỳ hội nhập. - Với mục tiêu học sinh tốt nghiệp THPT có thể nói và viết tiếng Anh thành thạo, nhiều học sinh giỏi của Việt Nam sẽ có cơ hội lấy được học bổng du học nước ngoài. Việc kết hợp học tiếng Anh thông qua các môn học theo tiêu chuẩn dành cho bậc trung học là sự lựa chọn hợp lý cho cho du học. - Học giỏi Toán, càng giỏi tiếng Anh. Các nghiên cứu tại Mỹ và nhiều nước Đông Nam Á như Philippin, Malaysia và Thái Lan đã cho thấy học sinh được tiếp cận với chương trình này có năng lực tiếng Anh vượt trội và ưu thế hơn khi học ở các bậc cao đẳng, đại học hay làm việc trong môi trường đa văn hóa so với học sinh học tiếng Anh tăng cường thông thường.
  2. - Việc dạy học bằng tiếng Anh đang được nhiều phụ huynh đồng tình và tạo ra nhiều hứng thú cho học sinh bởi tất cả đều cho rằng đó là môn học rất cần thiết để giáo dục Việt Nam có thể hòa nhập với quốc tế. Thực tế, chúng ta đang sống trong thời đại toàn cầu hóa. Muốn hội nhập, chúng ta phải tự động mở cửa bước vào sân chơi mà trong đó người chơi cần được trang bị kiến thức, bản lĩnh văn hóa, luật chơi, Và tất yếu ngoại ngữ là một điều kiện không thể thiếu. - Tổ chuyên môn Toán đã có kế hoạch cụ thể, chi tiết, khoa học triển khai các tiết dạy thí điểm. Từ yêu cầu lựa chọn GV và chuẩn bị tổ chức giảng dạy, chọn lựa các tiết học hoặc các chuyên đề đến việc xây dựng giáo án, sự phối hợp với các GV tiếng Anh, vv. - Các GV được phân công dạy thí điểm đã có nhiều cố gắng. Nhiều GV tổ Toán là những giáo viên trẻ, giỏi tiếng Anh. - Cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ dạy học thí điểm đảm bảo theo quy định. b) Khó khăn - Lâu nay, tiếng Anh đang là một “rào cản” không dễ vượt qua trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững. Có thể nói cản trở lớn nhất trong học tập, công việc, giao lưu của người Việt Nam hiện nay vẫn là ngoại ngữ. Trong các hội nghị quốc tế hoặc khu vực, số lượng diễn giả, tham gia thảo luận là người Việt Nam rất khiêm tốn. Không phải do số công trình ít ỏi mà còn bởi sự thiếu tự tin vào khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ của mình. Nguyên nhân chính là do thiếu động lực, môi trường học và thực hành. - Giáo viên giảng dạy là nhân tố quan trọng để triển khai chương trình dạy môn Toán bằng tiếng Anh đạt hiệu quả. Các GV toán gặp nhiều khó khăn khi đối mặt với các thuật ngữ chuyên ngành bởi vì thói quen của GV ở các trường là dạy bằng tiếng Việt. Thực tế, không thể lấy GV chuyên Anh qua dạy Toán, còn tìm GV những bộ môn toán đáp ứng được ngoại ngữ cũng không dễ dàng. - Chế độ bồi dưỡng cho giáo viên không được hỗ trợ về chuyên môn như tạo điều kiện được đi giao lưu, học tập trong khu vực, trong nước sẽ khó thu hút người dạy. Điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình. Trong khi đó, GV rất vất vả trong việc soạn giáo án và truyền tải kiến thức lại cho học sinh. Để soạn giáo án cho 1 tiết dạy thường mất vài ngày. Bên cạnh đó, người dạy còn phải thiết kế bài giảng sao cho đơn giản, dễ hiểu. Thực tế cho thấy, không phải GV các môn tự nhiên nào cũng có khả năng "văn võ song toàn" để vừa giỏi chuyên môn vừa giỏi ngoại ngữ. - Khả năng phát âm tiếng Anh của GV cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát âm sau này của học sinh. Nếu học tập với GV phát âm Tiếng Anh chưa thật chuẩn trong một thời gian dài thì sẽ dẫn đến sự lệch lạc về phát âm, tạo nên một thói quen rất khó khắc phục về sau. - Trình độ ngoại ngữ của HS cũng không đồng đều, dẫn tới khả năng tiếp thu môn học bằng tiếng Anh rất khó khăn. Vì thế, nếu các em chưa thực sự giỏi về ngoại ngữ giao tiếp mà lại được nhồi thêm hàng loạt thuật ngữ chuyên môn thì hậu quả tất yếu là kiến thức không hiểu và ngoại ngữ thì càng ngày càng trở nên lúng túng. - Một số học sinh chưa xác định được mục tiêu học để làm gì nên chưa hào hứng với cách học này.
  3. c) Đề xuất các giải pháp Trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn ở trên, xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp triển khai dạy môn Toán đạt hiệu quả trong thời gian tiếp theo như sau: - Ngoài những quyết định, thông báo, nàh trường và Phòng giáo dục cần hướng dẫn rõ hơn cách thức, kế hoạch cụ thể để triển khai dạy môn toán - Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giảng dạy đảm bảo GV được tham gia phải là những người có năng lực tốt cả về chuyên môn và tiếng Anh. - Đối với GV tham gia chương trình thí điểm, nhà trường nên tính toán để giảm giờ dạy để GV có thêm thời gian trau dồi phương pháp giảng dạy, đầu tư chuyên môn và nâng cao tiếng Anh. - Cân nhắc thời lượng triển khai việc dạy môn toán bằng tiếng Anh nhằm để HS không bị quá tải và đảm bảo chất lượng cần thiết cho các môn chuyên. - Việc xây dựng giáo án dạy môn toán bằng tiếng Anh cần có sự phối hợp của các GV trong tổ, nhóm tiếng Anh của trường và tham khảo, chia sẻ với các đồng nghiệp ở cơ sở giáo dục khác có kinh nghiệm. - Tăng cường đổi mới PP kết hợp tốt với ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ góp phần cho sự thành công việc dạy môn toán bằng tiếng Anh. III. KẾT LUẬN Chủ trương triển khai dạy môn toán bằng tiếng Anh ở các trường phổ thông chuyên là một bước đột phá, một kế hoạch lớn nhằm đi đến mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực và giáo dục để đẩy mạnh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Để triển khai dạy môn toán bằng tiếng Anh ở các trường THCS chung, tại trường THCS Nguyễn Sinh Sắc nói riêng đạt hiệu quả như mong muốn, cần phải có những bước đi phù hợp, phải có kế hoạch khoa học, cụ thể. Trong nhiều giải pháp đã nêu Phòng giáo dục và nhà trường nên chú trọng vào phát triển đội ngũ GV đạt chuẩn - nhân tố quyết định sự thành công dạy học Toán bằng tiếng anh. IV. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG DẠY TOÁN SONG NGỮ: Mặc dù mỗi thầy cô có một phương pháp giảng dạy riêng nhưng đều phải đảm bảo một số nguyên tắc nhất định trong việc soạn và trình bày bài giảng. Để thiết kế bài giảng dạy toán song ngữ ta cần theo các bước sau: 1) Xác định hình thức cho việc bắt đầu soạn một tiết dạy: Quy trình phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học; đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa, phù hợp với trình độ, khả năng của học sinh; góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức, học tập của học sinh; phù hợp với chương trình dạy học toán bậc trung học phổ thông vừa phải đảm bảo những kiến thức cơ bản của tiếng Anh khoa học. Riêng với việc dạy học Toán bằng tiếng Anh có ba hình thức đang được vận dụng phổ biến hiện nay như sau: Hình Yêu cầu về tiếng Hoạt động giảng Mức độ Mục tiêu dạy học thức Anh dạy 1 Dạy toán bằng Giúp giáo viên và Tập trung vào việc Đọc, dịch, các
  4. tiếng Anh dưới học sinh tiếp cận làm quen các thuật hoạt động nhằm hình thức Câu lạc với việc sử dụng ngữ, cấu trúc câu ghi nhớ thuật ngữ bộ. tiếng Anh trong hay sử dụng trong và cấu trúc câu. môn Toán toán học cơ bản. Các thuật ngữ , cấu Giúp học sinh đọc Dạy toán bằng trúc câu theo Đọc, dịch, thống hiểu và sử dụng tiếng Anh đáp chuyên đề của toán kê thuật ngữ và đúng thuật ngữ 2 ứng nhu cầu học phổ thông. Đòi hỏi cấu trúc câu theo Toán trong tiếng sinh thi chứng chỉ dịch và hiểu chính chuyên đề ở mức Anh để giải đề SAT của Mỹ. xác trong các ngữ độ cao. chính xác nhất. cảnh. Thầy trò sử dụng tiếng Anh để trao Thầy trò phảigiao Cấu trúc bài Dạy toán bằng đổi, chiếm lĩnh tri tiếp bằng tiếng Anh giảng như một 3 tiếng Anh như thức Toán học đảm và trình bày ý kiến giờ dạy Toán một môn học. bảo hiểu đúng và bằng tiếng Anh. tiếng Việt. đạt. Trong chuyên đề này vận dụng tôi chọn hình thức số 3. Khi đó soạn giáo án cần tiến hành theo các bước:
  5. 2) Một số tình hình đặc biệt sẽ gặp: Các bước lên lớp của một tiết dạy Toán bằng tiếng Anh về cơ bản như khi dạy tiết đó bằng tiếng Việt. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất nằm ở rào cản ngôn ngữ. Giáo viên chắc chắn sẽ gặp việc triển khai các hoạt động trong bài giảng thế nào, các tình huống bất ngờ xảy ra trong tiết dạy phải xử lý ra sao nếu thầy trò bắt buộc phải nói bằng tiếng Anh như thế nào ? Những điều này về cơ bản sẽ hoàn được khắc phục nếu lưu ý một số việc sau: +) Thứ nhất, chuẩn bị bài giảng thật kỹ, thực hành cách trình bày những câu bằng tiếng Anh liên quan đến bài giảng trước. Tham khảo các clip bài giảng của giáo viên nước ngoài với nội dung bài giảng tương tự, ta có thể sửa lại cách phát âm một số từ theo chuẩn của Mỹ. +) Thứ hai, khi giảng bài đầu tiên ta hãy nói chậm, rõ ràng. Giảng bài nhanh quá giáo viên phát âm sai, học sinh không hiểu một số thuật ngữ dẫn đến tiếp thu bài không hiệu quả. Vì vậy, hãy giải thích cặn kẽ các khái niệm và ban đầu nên dùng các cấu trúc ngữ pháp và từ ngữ đơn giản. Như thế học sinh sẽ hiểu và tiếp thu bài tốt hơn. 3) Các bước lên lớp cụ thể:( Ví dụ cho giờ dạy lí thuyết) Bước 1: Giới thiệu thuật ngữ, cấu trúc liên quan đến bài học. Phần này nên cho làm việc nhóm 2 học sinh để các em hỗ trợ nhau và tiết kiệm thời gian. Bước 2: Giới thiệu các khái niệm và tính chất toán học. Việc này nên kết hợp với hình ảnh nhiều nhất có thể để học sinh hiểu vấn đề mà không cần phải dịch ra tiếng Việt. Nên có hệ thống câu hỏi dẫn dắt, gợi mở. Qua nghe câu hỏi, học sinh có điểm tựa để đưa ra câu trả lời và qua đó biết được cả cách đặt câu hỏi. Bước 3: Đưa ra các bài tập cơ bản về việc xác định các đối tượng trong định nghĩa, tính chất, chưa đòi hỏi lập luận nhiều. Yêu cầu học sinh đưa ra các đáp án bằng các câu trả lời đầy đủ. Bước 4: Đưa ra các bài tập nâng cao dần theo yêu cầu kiến thức của việc kiểm tra và thi cử. Bắt đầu bằng các phiếu trả lời điền khuyết để học sinh làm quen với cách viết ngôn ngữ. Bước 5: Giao bài tập về nhà và nhiệm vụ của bài học sau. Tuỳ vào thực tế giảng dạy nhất là khả năng ngôn ngữ của học sinh giáo viên có cách dạy phù hợp, không gây ra tình trạng nhàm chán. V. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN THIẾT VỀ TIẾNG CHO DẠY TOÁN SONG NGỮ Ở TRƯỜNG THCS: *** BẢNG CHỮ CÁI
  6. *** PHIÊN ÂM QUỐC TẾ 1) Số học(Arithmetic): 0 zero 10 Ten 20 twenty 1 one 11 Eleven 30 thirty 2 two 12 Twelve 40 forty 3 three 13 thirteen 50 fifty 4 four 14 fourteen 60 sixty 5 five 15 fifteen 70 seventy 6 six 16 sixteen 80 eighty 7 seven 17 seventeen 90 ninety 8 eight 18 eighteen 100 one hundred 9 nine 19 nineteen 1000 one thousand
  7. -245 minus two hundred and forty-five 22 731 twenty-two thousand seven hundred and thirty-one 1 000 000 one million 56 000 000 fifty-six million 1 000 000 000 one billion [US usage, now universal] 7 000 000 000 seven billion [US usage, now universal] 1 000 000 000 000 one trillion [US usage, now universal] 3 000 000 000 000 three trillion [US usage, now universal] 2) Phân số(Fractions = Rational Numbers): a) Tử số (numerator) được viết bằng số đếm; mẫu số (denominator) được viết bằng số thứ tự. 1 1 = one-tenth; = one-fifth 10 5 b) Nếu tử số là số nhiều (lớn hơn 1) thì mẫu số cũng phải có hình thức số nhiều. 5 = five-eighths; 2 = two-sevenths 8 7 c) Nếu phân số có một số nguyên trước nó (hỗn số) ta thêm and trước khi viết phân số: 8 3 = three and five-eighths 5 d) Một số phân số đặc biệt: 1 1 3 = a half; = a quarter = a fourth; = three quarter 2 4 4 e) Cách đọc số phần trăm trong tiếng Anh: Phần trăm trong tiếng Anh là percent. Khi đọc viết các số phần trăm, bạn cần lưu ý: Số ít và số nhiều đều là percent Với các số phần trăm là ở dạng thập phân, bạn áp dụng thêm cách đọc số thập phân ở trên. Ví dụ: 1% one percent; 50% fifty percent; 67.3% sixty-seven point three percent Cách đọc số mũ trong tiếng Anh Với số mũ, chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm từ "to the power of". Ví dụ: 25 = two to the power of five; 56 = five to the power of six Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là squared và cubed. Ví dụ: 22 = two squared; 53 = five cubed f) Cách đọc số không trong tiếng Anh Số không (0) có các cách đọc sau: - Đọc là zero trong toán học, trong nhiệt độ. - Đọc là nought trong toán học tại Anh. - Đọc là O trong những số dài. g) Cách đọc số điện thoại trong tiếng Anh Với số điện thoại, chúng ta đọc từng số một.
  8. 954-730-8299: nine five four, seven three O, eight two double nine h) Cách đọc số của năm trong tiếng Anh Số của năm được đọc từ cặp hai số một. Bạn cũng cần phân biệt khi đọc số đếm và đọc số năm. Ví dụ: Khi đọc số đếm 1764, bạn đọc là "one thousand seven hundred and sixty-four". Nhưng khi là năm 1764, bạn đọc là "seventeen sixty-four". Với số của năm dạng 2000 hay 2001: đọc số năm giống như số đếm thông thường. Dưới đây là một số ví dụ: 1825:eighteen twenty-five; 1975: nineteen seventy-five 2001: two thousand and one; 1700: seventeen hundred i) Cách đọc nhiệt độ trong tiếng Anh Với nhiệt độ: Số 0 đọc là zero. Độ đọc là degree. Với độ dương (> 0), ta sử dụng degrees. Với độ âm (< 0), ta sử dụng degree. Ví dụ: 140 fourteen degrees; 00 zero; 120 minus twelve (degree) / twelve (degree) below zero 3) Số thực(Real Numbers): - 0.067 minus nought point zero six seven 81.59 eighty-one point five nine 2.3 106 minus two point three times ten to the six [= -2 300 000 minus two million three hundred thousand] 4 .10-3 four times ten to the minus three [=0.004=4/1000 four thousandths] 4) Các phép tính cớ bản: a) Phép cộng (Addition) trong tiếng Anh: - Để biểu diễn cho dấu cộng (+), bạn có thể sử dụng and, make hoặc plus. - Để biểu diễn kết quả, bạn có thể sử dụng động từ to be hoặc equal VD: Dưới đây là các cách nói khác nhau cho bài toán 7 + 4 = 11: - Seven and four is eleven. - Seven and four's eleven. - Seven and four are eleven. - Seven and four makes eleven. - Seven plus four equals eleven. (Đây là cách diễn đạt theo ngôn ngữ Toán học) b) Phép trừ (Subtraction) trong tiếng Anh - Để biểu diễn cho dấu trừ (-), bạn có thể sử dụng minus. Hoặc bạn có thể sử dụng giới từ from với cách nói ngược lại. - Để biểu diễn kết quả, bạn có thể sử dụng động từ to be hoặc equal VD: Dưới đây là các cách nói khác nhau cho bài toán 11 - 7 = 4: - Seven from eleven is four. - Eleven minus seven equals four. (Đây là cách diễn đạt theo ngôn ngữ Toán học) c) Phép nhân (Multiplication) trong tiếng Anh
  9. - Để biểu diễn cho dấu nhân (x), bạn có thể sử dụng multiplied by hoặc times. Hoặc bạn có thể nói hai số nhân liên tiếp nhau, trong đó số nhân thứ hai biểu diễn ở dạng số nhiều. - Để biểu diễn kết quả, bạn có thể sử dụng động từ to be hoặc equal VD: Dưới đây là các cách nói khác nhau cho bài toán 5 x 6 = 30: - Five sixes are thirty. - Five times six is/equals thirty. - Five multiplied by six equals thirty. (Đây là cách diễn đạt theo ngôn ngữ Toán học) d) Phép chia (Division) trong tiếng Anh - Để biểu diễn cho dấu chia (÷), bạn có thể sử dụng divided by. Hoặc bạn có thể sử dụng into theo cách nói ngược lại như trong phép trừ. - Để biểu diễn kết quả, bạn có thể sử dụng động từ to be, equal hoặc sử dụng go. VD: Dưới đây là các cách nói khác nhau cho bài toán 20 ÷ 5 = 4: - Five into twenty goes four (times) - Twenty divided by five is/equals four. (Đây là cách diễn đạt theo ngôn ngữ Toán học) ***Ghi chú: Nếu bài toán có các số hạng hoặc kết quả là các số thập phân hoặc dạng phân số, bạn tham khảo cách đọc viết các số trong các chương trước. Ví dụ bài toán với 5 ÷ 2 = 2.5 thì bạn có thể nói: Five divided by five is/equals two point five. 5) Lũy thừa, căn: 6) Thứ tự trong tiếng anh:
  10. Số thứ tự (ordinal numbers) là số để chỉ thứ tự của một người, một vật hay một sự việc trong một chuỗi những người, vật hay sự việc. Số thứ tự hình thành căn bản dựa trên số đếm với một số nguyên tắc: first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3. Các số đếm tận cùng bằng ty đổi thành tieth: twenty --> twentieth five đổi thành fifth; twelve đổi thành twelfth. Số thứ tự từ 21 trở đi thì chỉ có số đơn vị thay đổi. forty-six --> forty-sixth; eighty-one --> eighty-first Với các số còn lại, ta thêm th vào số đếm để chuyển sang thành số thứ tự tương ứng. ten --> tenth nine --> ninth