Bài giảng Môn Nghề phổ thông - Bài 7: Một số vấn đề chung về máy biến áp
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Môn Nghề phổ thông - Bài 7: Một số vấn đề chung về máy biến áp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_nghe_pho_thong_bai_7_mot_so_van_de_chung_ve_ma.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Môn Nghề phổ thông - Bài 7: Một số vấn đề chung về máy biến áp
- Chương II. Máy biến áp BÀI 7. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP Mục tiêu bài học: 1. Biết được khái niệm chung về máy biến áp. 2. Nêu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của Máy biến áp.
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp I. Khái niệm chung về máy biến áp: 1, Định nghĩa: - Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số. - Ký hiệu của máy biến áp: - Đầu vào của MBA nối với nguồn điện, gọi là sơ cấp (1). - Đầu ra của MBA được gọi là thứ cấp ( 2 ).
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp I. Khái niệm chung về máy biến áp: 2. Công dụng: - Có vai trò quan trọng trong hệ thống điện, là khâu không thể thiếu trong truyền tải và phân phối điện năng. - Được sử dụng trong hàn điện, các mạch điện tử . - Dùng trong sinh hoạt: Ổn áp LIOA. Máy biến áp dùng đề làm gì? Máy biến áp còn ứng dụng ở đâu nữa?
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp I. Khái niệm chung về máy biến áp: 3. Các số liệu định mức của máy biến áp: a. Dung lượng hay công suất định mức Sđm ( VA) b. Điện áp định mức: Uđm (V). Uđm : U1đm và U2đm. c. Dòng điện định mức Iđm (A). Iđm: I1đm và I2đm. Mối liên hệ giữa công suất, điện áp và dòng điện định mức: Sđm = U1đm. I1đm = U2đm. I2đm. d. Tần số đinh mức: fđm = 50 (Hz). Thế nào là số liệu kỹ thuật định mức?
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp I. Khái niệm chung về máy biến áp: 4. Phân loại máy biến áp: - Máy biến áp điện lực: - Máy biến áp tự ngẫu: - Máy biến áp chuyên dùng, MBA đo lường, MBA thí nghiệm.
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp II. Cấu tạo Máy biến áp: Theo các em, MBA cấu tạo gồm mấy phần? A V 160 110 220 80 220 V 110 V
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp II. Cấu tạo Máy biến áp: 1. Lõi thép: - Nhiệm vụ: Làm mạch dẫn từ và làm khung quấn dây. - Cấu tạo: Được ghép bởi các lá thép kỹ thuật. 2. Dây quấn máy biến áp: - Nhiệm vụ: dẫn điện. - Cấu tạo: thường làm bằng đồng được tráng men hoặc bọc sợi cách điện. - Dây quấn MBA có 2 cuộn: Sơ cấp( N1), thứ cấp(N2). 3. Vỏ máy: - Bảo vệ Tạivà cách sao điện lõi thép phải ghép bằng các lá thép mỏng,sao không chế tạo thành một khối thép?
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp III. Nguyên lý làm việc của máy biến áp: 1. Hiện tượng cảm ứng điện từ: - Khi cho dòng điện biến đổi đi qua một cuộn dây dẫn điệniện sẽ sinh ra một từ trường biến đổi. - Nếu đặt cuộn dây dẫn thứ 2 trong vùng từ trường của cuộn dây thứ nhất thì ở cuộn dây thứ 2 sẽ sinh ra sức điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng. - Dòng điện cảm ứng này cũng biến đổi tương tự như dòng điện sinh ra nó và tồn tại trong suốt thời gian từ thông biến đổi được duy trì. Đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Cuộn Cuộn dây thứ dây hai thứ nhất Từ trường biến đổi HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp III. Nguyên lý làm việc của máy biến áp: 2. Nguyên lý làm việc: - Cho U1 qua cuộn N1 có E1. - Tại cuộn N2 có E2 và U2. + Nếu bỏ qua tổn thất điện áp ta có: U1 E1 và U2 E2 + Do đó: U1 / U2 E1/ E2 = N2 / N1 = k ( k: là tỉ số của máy biến áp) * Nếu k > 1 ( U1> U2) gọi là máy biến áp giảm áp. * Nếu k < 1 ( U1< U2) gọi là máy biến áp tăng áp. -Công suất MBA nhận từ nguồn: S1 = U1.I1 -Công suất MBA cấp cho tải: S2 = U2.I2. -Bỏ qua tổn hao: S1 = S2, U1.I1 = U2.I2 Hoặc: U1/ U2 = I2 / I1 = k
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp
- NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BIẾN ÁP LÕI THÉP TỪ THÔNG + I1 CUỘN CUỘN U SƠ CẤP THỨ 1 U2 CẤP I 2 + BÁN KỲ DƯƠNG
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp Bài tập v BàiBài tậptập 11:: Điền từ thích hợp vào chỗ trốnggiảm trong ápcác câu sau: a. Máy biến áp có k > 1 gọi là máy biến áp .tăng . . áp. . . b. Máy biến áp có k < 1 gọi là máy biến áp S .1 . . U. 1. . .I 1 c. Công suất máy biến áp nhận từ nguồn là . . . = . . . . S2 U2. I2 d. Công suất máy biếntoàn áp cấp phần cho phụ tải là . . . = . . . . vôn ampe e. S1, S2 là công suất . . . . . . . được dùngVA để tính lõi thép máy biến áp, có đơn vị là . . . . . . . ( kí hiệu là . . . . ) giảm f. Nếu điện áp tăng k lần thì đồng thời dòng điện sẽ . . . . . k lần và ngược lại.
- Bài 7. Một số vấn đề chung về máy biến áp Bài tập BàiBài tậptập 22:: MộtMột máymáy biếnbiến ápáp giảmgiảm ápáp cócó UU1 == 220V,220V, sốsố vòngvòng dâydây NN1 == 460460 vòng,vòng, NN2 == 230230 vòng.vòng. KhiKhi điệnđiện ápáp sơsơ cấpcấp giảmgiảm UU1 == 160V,160V, đểđể giữgiữ điệnđiện ápáp thứthứ cấpcấp UU2 == 110V110V khôngkhông đđổi,ổi, nếunếu sốsố vòngvòng dâydây NN2 khôngkhông đổiđổi thìthì phảiphải điềuđiều chỉnhchỉnh chocho NN1 bằngbằng baobao nhiêunhiêu ?? vòngvòng

