Giáo án Lịch sử 12 - Tuần 12-16

doc 5 trang tamdan 27/11/2025 1110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tuần 12-16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_12_tuan_12_tiet_2526_bai_16_phong_trao_giai.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tuần 12-16

  1. Nội dung tuần 12: tiết 25,26 BÀI 16: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC AVF TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM ( 1939-1945). NƯỚC VIỆT ANM, DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI ( TT) I. Tình hình Việt nam trong những năm 1939-1945: II. Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9/1939 đến tháng 3/1945 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 11/1939 2. SGK 3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị lầng thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941 4.Quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền. a. Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang : Cấp bách - Vận động mọi người gia nhập vào mặt trận Việt Minh. Cao Bằng: - Cao Bằng là nơi thí điểm xd các Hội Cứu quốc - 1943: Ban hành đề cương văn hóa VN. - Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”. b. Xây dựng lực lượng vũ trang: Coi trọng - Năm 1941 Các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân I,II - 1944: Trung đội cứu quốc quân III ra đời - Ngày 22/12/1944 Võ Nguyên Giáp thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập . - 1945 Cứu quốc quân + Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân = Việt Nam giải phóng quân. c. Xây dựng căn cứ địa CM: Quan tâm - Bắc Sơn- Võ Nhai và Cao Bằng. - 6/1945Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh: Cao- Bắc, Lạng- Hà- Tuyên – Thái và một số vùng phụ cận . - 1945: - Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng VN và Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp. III. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. 1. Khởi nghĩa từng phần ( từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945) a. Nhật đảo chính Pháp: Tối 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp độc chiếm ĐD. b. Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành dộng của chúng ta”: 12/3/1954 Đảng ra chỉ thị“ Nhật Pháp bắn nhau và hành dộng của chúng ta” nêu rõ: Kẻ thù của nhd ĐD là Nhật, khẩu hiệu “đánh đuổi Pháp – Nhật” thay bằng khẩu hiệu “ đánh đuổi PX Nhật”. Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công .sẵn sàng kn khi có đk. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước + Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước: • Căn cứ Cao-Bắc-Lạng: VNTTGPQ và Cứu quốc quân g phóng nhiều xã, huyện, Châu. •Ở Bắc kỳ: Phá kho thóc giải quyết nạn đói •Ở Quãng Ngãi: Tù chính trị Ba tơ nổi dậy thành lập chính quyền CM •Ở Nam Kỳ: Việt minh hoạt động mạnh mẽ (Mỹ Tho, Hậu Giang) 2. tổng khởi nghĩa tháng 8/ 1945 a. Nhật đầu hàng đồng minh, lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố - Khách quan: 15/ 8/ 1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh, đk thuận lợi đã đến - Chủ quan: + 13/ 8/ 1945, TW Đảng và tổng bộ Việt Minh thành lập uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1 phát lệnh tổng khởi nghĩa + 14 – 15/ 8, hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào q.ðịnh pht ðộng tổng kn + 16 – 17/ 8/ 1945, đại hội quốc dân triệu tập tại Tân Trào tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, cử ra “uỷ ban dân tộc giải phóng VN” do Hồ Chí Minh làm chủ tịch b. Diễn biến cuộc tổng khởi nghĩa:
  2. - Ngày 16/8: Đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy đã về giải phóng Thái Nguyên,mở đầu cho tổng khởi nghĩa - Ngày18/ 8: Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất (Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam) - 19/ 8, giành chính quyền ở thủ đô Hà Nội, - 23/ 8, giành chính quyền ở Huế - 25/ 8, giành chính quyền ở Sài Gòn - 28/ 8, ở hai tỉnh cuối cùng giành chính quyền Hà Tiên và Đồng Nai - 30/ 8, tại Ngọ môn (Huế) vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn kiếm cho chính quyền CM IV. Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được thành lập ngày 2/9/1845 - 25/8/1945 HCM và trung ương vầ đến Hà Nội - 29/8 /1945 Ủy ban dân tộc giải phóng cải tổ thành chính phủ lâm thời nướcVNDCCH. - 2/9/1945: HCM đock Tuyên Ngôn độc lập khai sinh nước VNDCCH V. Nguyên nhân thắng lợi , ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám 1945. 1. Nguyên nhân thắng lợi - Chủ quan + Truyền thống yêu nước + Sự lãnh đạo đứng đắn, sángtạo của Đảng ( HCM) + Sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh +Toàn Đảng, toàn quân quyết tâm giành chính quyền, Đảng chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo, chớp đúng thời cơ. - Khách quan : Quân Đồng Minh tiêu diệt phát xít, tạo thời cơ thuận lợi cho ta KN 2. Ý nghĩa lịch sử: - Đối với dân tộc: + CM tháng Tám là một bước ngoặc lớn: đánh Pháp đuổi Nhật Lập nên nhà nước VN Dân chủ cộng hòa + Mở ra kỷ nguyên mới: độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền làm chủ đất nước + ĐCS ĐD trở thành Đảng cầm quyền chuẩn bị cho những thắng lợi tiếp theo - Đối với thế giới : + Góp phần thắng lợi trong cuộc chiến tranh chống phát xít + Cổ vũ các DT thuộc địa đấu tranh tự giải phóng Nội dung tuần 13 : tiết 27, 17 ( tiết ôn tập) Bài 17: NƯỚC VNDCCH TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946 I. Tình hình nước ta sau CMT8 1945 1. Khoù khaên : - Chính trị ( Ngoại xâm nội phản) + Phía Bắc : Quân Tưởng chống phá CM + Phía Nam : quân Anh + Chính quyền CM còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu - Kinh tế :Bị ctr tàn phá kiệt quệ: Nạn đói chưa được khắc phục ngân sách nhà nước trống rỗng . - Văn hoá – xã hội:Văn hóa:lạc hậu,trên 90% dân số mù chữ Tình hình nước ta sau CM tháng tám như “Ngàn cân treo sợi tóc” 2 Thuận lợi : - Trong nước
  3. + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và HCM + Nhân dân Ta giành được chính quyền hưởng tự do, phấn khởi, gắn bó với chế độ. Quyết tâm bảo vệ chính quyền CM và độc lập dân tộc - Thế giới +Hệ thống XHCN đang hình thành + Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ + Phong tro hồ bình, dn chủ pht triển Nội dung tuần 14 : tiết 28 ( học tiết 2 của bài 17) , tiết 18 ( Kiểm tra giữa Kỳ) Bài 17: NƯỚC VNDCCH TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946 I. Tình hình nước ta sau CMT8 1945. II. Bước đầu xây duwngjc hính quyền CM, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính. 1. XD chính quyền CM: - 6/1/1946 cả nýớc tổng tuyển cử bầu Quốc hội - 9/ 11/1946 thơng qua hiến Phá p đầu tiên của nước VNDCCH 2 Giải quyết nạn đói : - Biện pháp trước mắt: Quyên góp điều hòa thóc gạo. Chủ tịch HCM kêu gọi “nhường cơm xẻ áo ” - Biện pháp lâu dài: HCM kêu gọi “ Tăng gia sản xuất” 3. Giải quyết nạn dốt: 8/ 9/1945 lập “Nha bình dân học vụ”phát động phong trào xóa nạn mù chữ 4.Giải quyết khó khăn về tài chính - BP trước mắt : Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân xd “ quỹ độc lập” và “tuần lễ vàng” - Kết quả:Thu được 370 kg vàng và 20 triệu đồng vào quỹ độc lập, 40 triệu đồng vào quỹ dẩm phụ quốc phòng - Bp lâu dài : Sắc lệnh phát hình tiền VN , tháng23/ 11/1946 tiền Việt Nam được lưu hành Nội dung tuần 15 : tiết 29,30 Bài 17: NƯỚC VNDCCH TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946 I. Tình hình nước ta sau CMT8 1945. II. Bước đầu xây duwngjc hính quyền CM, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính III.Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền CM. 1. Kháng chiến chống Thực dan Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ - Đêm 22 ràng ngày 23/9/1945 Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố SG, chính thức xâm lược nước ta lần 2 - Tại Nam Bộ: Nhân dân Sài Gòn – Chợ lớn đúng lên chống Pháp 2. Đấu tranh chống quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản CM ở miền Bắc - Trước ngày 6/3: + Chủ trương: Hòa hoãn tránh xung đột: Hòa Tưởng đánh Pháp + Nhượng cho chúng một số yêu sách về kinh tế, chính trị: Nhượng 70 ghế trong quốc hội, 1 ghế trong chính phủ; cung cấp 1 phần LTTP - Ý nghĩa: Hạn chế thấp nhất hành động chống phá của Tưởng và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của chúng. 3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quan Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
  4. - Từ sau 6/3: Hòa hoãn: Hòa để tiến: Hòa Pháp đánh Tưởng-> Bằng việc ký hiệp định Sơ Bộ 6/3 và tạm ước 14/9 - Nội dung hiệp định Sơ Bộ: + Pháp công nhận VNDCCH là 1 quốc gia tự do + Chính phủ VN đồng ý cho 15000 quân Pháp ra MB làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, rút dần trong thời hạn 5 năm + Hai bên ngừng mọi xung đột ở MN - Ý nghĩa: +Ta tránh được cuộc chiến nhiều kẻ thù cùng môt lúc. + Đẩy quân Tưởng về nước. + Có thời gian chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp - Tạm ước 14/9: . Để có thêm thời gian hòa hoãn XD cũng cố lực lượng HCM tiếp tục ký với Pháp Tạm ước 14/9 Tại Phongtennơblô nhượng bộ quyền lợi trên lĩnh vực: Kinh tế và Văn hóa Bài 18. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốcchống thực dân Pháp (1946 -1950) I. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ: 1. Thực dân Pháp bội ước và tiến công ta. - Sau hiệp định sơ bộ và tạm ước Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng ( Hà Nội) - Ngày 18/12/1946 Pháp gởi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu , cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn ở Hà Nội, nếu không chúng sẽ hành động 2. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng. - Ngày 12-12-1946 Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” - Tối ngày 19/ 12/ 1946 Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi” toàn quốc kháng chiến “.. - Tháng 9-1947 ra tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”của Tổng Bí Thư trường Chinh giải thích về đường lối kháng chiến của Đảng ta “ Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh “và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài 1. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16. - Diễn ra đầu tiên tại Hà Nội. - Trung đoàn thủ đô được thành lập, thắng lợi: Bắc Bộ phủ, Nhà bưu điện, chợ đồng Xuân.. - Ý nghĩa: Giam chân địch, tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài. 2. SGK. Nội dung tuần 16 : tiết 31,32 Bài 18. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốcchống thực dân Pháp (1946 -1950) I. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. III. Chiến dịch Việt bắc Thu – Đông năm 1947 và việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân toàn diện. 1. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 *Âm mưa của Pháp: Tấn công lên Việt BắcNhanh chóng kết thúc chiến tranh Ngày 7/10/1947Pháp tiến công lên Việt Bắc 3 hướng +Đường không: Cho quân nhẩy dù xuống Bắc Cạn, Chợ Đồn, chợ Mới...
  5. + Đường bộ: Hành quân từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng rồi xuống Bắc Cạn + Đường thủy: quân hỗn hợp ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang→ Tạo 2 gọng kiềm bao vây Việt Bắc ( Đông- Tây) *Chủ trương của đảng ta:“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc pháp” *Diễn biến chiến dịch - Đường không: Ta chủ ðộng bao vy tiến cơng địch ở Bắc Kạn, chợ Mới chợ Ðồn - Bẻ gẩy 2 gọng kiềm: + Ðường bộ: Chiến thắng ở Bông Lau + Ðường thủy: Chiến thắng trận Ðoan Hng, Khe Lau - Ngày 19/12/1947 đại bộ phận Pháp rút khỏi Việt Bắc *Kết quả – ý nghĩa : - KQ: Ta loại khỏi vòng chiến hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến – cano. - Ý nghĩa: + Buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta + Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành. 2. SGK: IV. Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 1. Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến: - Thuận lợi: + 1/10/1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời + Đầu 1950 nhiều nước XHCN công nhận đặt quan hệ ngoại giao với ta. - Khó khăn: (Âm mưu của Pháp):Với sự đồng ý của Mỹ Pháp đề ra KH Rơve nhằm: + Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 + Thiết lập “ Hành lang Đông – Tây” + Tiến công lên Việt Bắc lần thứ 2 nhanh chóng kết thúc chiến tranh 2. Chiến dịch Biên giới thu - đông *Chủ trương của ta : Chủ động mở chiến dịch - Khai thông biên giới Việt – Trung. - Mở rộng Việt bắc. - Tiêu diệt một phần sinh lực địch. *Diễn biến: - 16/9/1950 ta tấn công Đông và thắng lợi - 22/10/1950 chiến dịch kết thúc ta hoàn toàn thắng lợi *Kết quả - Ta loại khỏi vòng chiến hơn 8000 tên địch - Giải phóng biên giới Việt – Trung từ Cao bằng đến Đình lập với 35 vạn dân - Chọc thủng hành lang đông –tây - Giữ vững và mở rộng căn cứ địa Việt bắc => kế hoạch Rơ ve bị phá sản. *Ý nghĩa. - Khai thông con đường liên lạc giữa ta với các nước XHCN - Ta giành thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ. - Bộ đội ta trưởng thành - Mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến.