Giáo án Địa lý 12 - Bài 17: Lao động và việc làm

pdf 3 trang tamdan 18/11/2025 1040
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lý 12 - Bài 17: Lao động và việc làm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_ly_12_bai_17_lao_dong_va_viec_lam.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lý 12 - Bài 17: Lao động và việc làm

  1. Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 1. Nguồn lao động: a. Mặt mạnh: - Nguồn lao động dồi dào: 54,7 triệu người năm 2019. - Mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động mới. - Chất lượng lao động ngày càng tăng. - Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất. b. Hạn chế: - Lao động có trình độ cao còn ít. - Năng suất lao động chưa cao. - Lao động thiếu tác phong công nghiệp. - Phân bố lao động không đều. 2. Cơ cấu lao động: a. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế: (Atlat trang 15 - Biểu đồ miền: Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế) - Nông-lâm-ngư nghiệp: tỉ trọng còn cao, xu hướng giảm (dẫn chứng số liệu trong Atlat) - Công nghiệp-xây dựng: tỉ trọng thấp, xu hướng tăng (dẫn chứng số liệu trong Atlat) - Dịch vụ: tỉ trọng thấp, xu hướng tăng (dẫn chứng số liệu trong Atlat)  Nguyên nhân: do quá trình CNH-HĐH, công cuộc Đổi mới, tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế: - Nhà nước: tỉ trọng thấp, xu hướng tăng. - Ngoài Nhà nước: tỉ trọng nhiều nhất, xu hướng giảm. - Có vốn đầu tư nước ngoài: tỉ trọng thấp, xu hướng tăng.  Nguyên nhân: do công cuộc Đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường, xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn: - Nông thôn: tỉ trọng nhiều nhất, xu hướng giảm. - Thành thị: tỉ trọng thấp, xu hướng tăng.  Nguyên nhân: do quá trình CNH-HĐH, đô thị hóa 3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm: a. Vấn đề việc làm: Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta: - Mỗi năm giải quyết gần 1 triệu việc làm mới. - Tuy nhiên tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn cao : (năm 2018) tỉ lệ thất nghiệp 2,1%, thiếu việc làm 1,4%. - Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao : 3,1%. - Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao : 1,78%. => Nguyên nhân : trình độ phát triển kinh tế thấp, nguồn lao động đông - mỗi năm lại tăng thêm 1 triệu lao động mới, trình độ lao động chưa cao, sự đa dạng của các ngành kinh tế không nhiều b. Hướng giải quyết việc làm: - Phân bố lại dân cư và lao động. - Chính sách dân số, giảm tỉ lệ sinh. - Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất. - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hàng xuất khẩu. - Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng lao động. - Xuất khẩu lao động.
  2. Bài tập rèn luyện Câu 1. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động ở nước ta? A. Nguồn lao động dồi dào. B. Lực lượng lao động có kĩ thuật phân bố tương đối đều. C. Đội ngũ lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng tăng. D. Người lao động còn thiếu tác phong công nghiệp. Câu 2. Lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng về tỉ trọng là do A. luật đầu tư thông thoáng. B. cơ chế thị trường đang phát huy tác dụng tốt. C. sự yếu kém trong khu vực kinh tế Nhà nước. D. nhà nước đầu tư phát triển mạnh vào các vùng nông nghiệp hàng hóa. Câu 3. Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì A. tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn. B. có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao. C. có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển. D. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới. Câu 4. Việc tập trung lao động trình độ cao ở các thành phố lớn gây khó khăn gì? A. Việc bố trí, sắp xếp việc làm. B. Phát triển các ngành đòi hỏi kĩ thuật cao. C. Thiếu lao động có trình độ ở miền núi, trung du. D. Thiếu lao động tay chân cho các ngành cần nhiều lao động. Câu 5. Việc tập trung lao động quá đông ở đồng bằng đã ảnh hưởng: A. tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở đồng bằng rất lớn. B. gây cản trở cho việc bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm. C. tạo thuận lợi cho việc phát triển các ngành có kĩ thuật cao. D. giảm bớt tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở miền núi. Câu 6. Cho biểu đồ về lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2009 - 2019: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng lao động phân theo khu vực kinh tế. B. Thay đổi quy mô lao động phân theo khu vực kinh tế. C. Quy mô, cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế. D. Chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế.
  3. Câu 7. Cho biểu đồ: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2009 VÀ 2019 (%) (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2019 so với 2009? A. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và Nhà nước tăng. B. Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm. C. Nhà nước giảm, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng. D. Thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm.