Giáo án Địa lý 10 - Bài 20: Dân số và sự gia tăng dân số

docx 4 trang tamdan 18/11/2025 930
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lý 10 - Bài 20: Dân số và sự gia tăng dân số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_ly_10_bai_20_dan_so_va_su_gia_tang_dan_so.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lý 10 - Bài 20: Dân số và sự gia tăng dân số

  1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới 1. Dân số thế giới - Dân số thế giới là 7,8 tỉ người (năm 2020). - Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau. 2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới - Tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn. - Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn. II. Gia tăng dân số 1. Gia tăng tự nhiên a. Tỉ suất sinh thô: - Khái niệm: TSST (%o ) là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. - Nguyên nhân: tự nhiên - sinh học, phong tục tập quán, tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển dân số của từng nước, b. Tỉ suất tử thô: - Khái niệm: TSTT (%o ) là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. - Nguyên nhân: chiến tranh, đói kém, bệnh tật, thiên tai (động đất, núi lửa, bão lụt ) c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: - Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (đơn vị %). - Được coi là động lực phát triển dân số. d. Ảnh hưởng của tình hình gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường: - Tích cực : Dân số đông tạo nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường: + Kinh tế : Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. + Xã hội: Chất lượng cuộc sống thấp. Tỉ lệ thiếu việc làm, thất nghiệp lớn. + Môi trường: Tài nguyên suy giảm, môi trường ô nhiễm, không đảm bảo phát triển bền vững. 2. Gia tăng cơ học - Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. - Công thức: Gia tăng Cơ Học = Số người xuất cư - Số người nhập cư 3. Gia tăng dân số (Đơn vị : %) - Được thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học. (Đơn vị : %) - Công thức: Gia tăng Dân Số = Gia tăng tự nhiên + Gia tăng cơ học Bài tập Câu 1: Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với A. Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên. B. Số người trong độ tuổi lao động. C. Số dân trung bình ở cùng thời điểm. D. Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi. Câu 2: Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên. B. Gia tăng cơ học. C. Số dân trung bình ở thời điểm đó. D. Nhóm dân số trẻ. Câu 3. "Sinh con đông nhà có phúc và quan niệm của xã hội phong kiến” là yếu tố nào sau đây? A. Tự nhiên- sinh học. B. Tâm lý - xã hội.
  2. C. Hoàn cảnh kinh tế. D. Chính sách dân số. Câu 4. Động lực phát triển dân số thế giới là: A. Sự gia tăng tự nhiên. B. Sự sinh đẻ và di cư. C. Sự gia tăng cơ học. D. Sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học. Câu 5. Dân số tăng nhanh dẫn đến sức ép đối với: A. Kinh tế chậm phát triển, mất an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường. B. Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khó khai thác tài nguyên. C. Mất an ninh trật tự xã hội. D. Khó khai thác tài nguyên, đời sống người dân khó khăn. BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ I. Cơ cấu sinh học 1. Cơ cấu dân số theo giới - Khái niệm: Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị %). Dân số NAM Tỉ số giới tính = Dân số NỮ - Biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực. - Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. 2. Cơ cấu dân số theo tuổi - Khái niệm: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. - Chia 3 nhóm tuổi: dưới tuổi lao động (0-14 tuổi), trong tuổi lao động (15-59 tuổi), trên tuổi lao động (60 tuổi trở lên). - Dân số trẻ : tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 tuổi nhiều. – Thuận lợi: • Nguồn nhân lực dồi dào. • Đảm bảo lực lượng lao động để phát triển kinh tế cho đất nước. – Khó khăn: • Các vấn đề xã hội, nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe • Nhu cầu việc làm => Các nước đang phát triển - Dân số già : tỉ lệ nhóm tuổi 60 trở lên nhiều. – Thuận lợi: • Tỉ lệ phụ thuộc thấp. • Giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu lao động • Hạn chế được nguy cơ bùng nổ dân số. – Khó khăn: • Đòi hỏi nền tảng vững chắc về kinh tế và an sinh xã hội. • Nguy cơ suy giảm dân số => phải có những chính sách phù hợp để ổn định dân số. => Các nước phát triển II. Cơ cấu xã hội 1. Cơ cấu dân số theo lao động Cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. a. Nguồn lao động: - Là số người trong độ tuổi quy định có khả năng lao động. - Chia làm 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế.
  3. b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: - Chia làm 3 khu vực kinh tế: khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp), khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ) => Phản ánh trình độ phát triển kinh tế. - Các nước đang phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III. - Các nước phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III. 2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa - Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư. - Dựa vào 2 tiêu chí: tỉ lệ biết chữ và số năm đến trường. Bài tập Câu 1. Kết cấu dân số theo nghề nghiệp của toàn thế giới hiện nay đang thay đổi theo xu hướng A. Giảm tỷ lệ của ngành xây dựng và dịch vụ. B. Giảm tỷ lệ của ngành nông nghiệp. C. Giảm tỷ lệ của ngành xây dựng và tăng dịch vụ. D. Tẳng tỷ lệ của ngành nông nghiệp và giảm dịch vụ. Câu 2: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 – 2014 (%) Nhóm tuổi Năm 1999 Năm 2009 Năm 2014 0-14 35,1 24,4 23,5 15-59 59,1 69,3 69,4 60 trở lên 5,8 6,5 7,1 Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 – 2014? A. Nhóm tuổi từ 0-14 tuổi có xu hướng giảm. B. Nhóm tuổi trên 60 tuổi có xu hướng tăng. C. Nhóm tuổi từ 15-59 tuổi có xu hướng giảm. D. Dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa. Câu 3: Cho bảng số liệu : Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2017 là A. Biểu đồ miền. B. Biểu đồ tròn. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ cột ghép. Câu 4: Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là A. nguồn lao động. B. Lao động đang hoạt động kinh tế .
  4. C. Lao động có việc làm. D. Những người có nhu cầu về việc làm. Câu 5: “Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia” là ý nghĩa của A. Cơ cấu dân số theo lao động. B. Cơ cấu dân số theo giới. C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi. D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.