Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn QGQP&AN 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mường
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn QGQP&AN 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_qgqpan_12_nam_hoc_2021_2022_tr.doc
daP_aN_KT_GIuA_Ki_I_K12_moi_ngay_kt_9-12-2021_e73f58ca7b.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn QGQP&AN 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mường
- SỞ GD VÀ ĐT VĨNH LONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK I TRƯỜNG THPT LÊ THANH MỪNG Môn: GDQP-AN khối 12 Năm học: 2021-2022 Thời gian: 45 phút Câu 1: Tư tưởng chỉ đạo của Đảng về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay có mấy tư tưởng? A. 2. B. 6. C. 4. D. 5. Câu 2: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là? A. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. B. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân. C. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh. D. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”. Câu 3: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì? A. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương. B. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân. C. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân. D. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Câu 4: Đặc điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là? A. Nền quốc phòng, an ninh của dân, do dân, vì dân. B. Tự vệ chính đáng. C. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân. D. Tấc cả đều đúng. Câu 5: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì? A. Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. B. Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta. C. Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù. D. Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động. Câu 6: Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây? A. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng. B. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược. C. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. D. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Câu 7: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân? A. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội. B. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân. C. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. D. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh. Câu 8: Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân? Trang 1/5
- A. Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng. B. Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh. C. Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội. D. Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”. Câu 9: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là? A. Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt. B. Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại. C. Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt. D. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân. Câu 10: Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là? A. Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. Xây dựng hậu phương chiến lược, tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. C. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân. D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Câu 11: Vì sao phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân? A. Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta. B. Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta. C. Các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để cấu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta. D. Các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt. Câu 12: Xây dựng nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là? A. Trách nhiệm của quân đội nhân dân và công an nhân dân. B. Trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân. C. Trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân nhân dân. D. Trách nhiệm của Đảng và nhà nước. Câu 13: Đứng đầu bộ quốc phòng là? A. Bộ trưởng bộ quốc phòng. B. Chủ nhiệm hậu cần. C. Tổng tham mưu trưởng. D. Tổng thanh tra bộ quốc phòng. Câu 14: Hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm? A. Bộ quốc phòng. B. Các cơ quan bộ quốc phòng, các đơn vị thuộc bộ quốc phòng. C. Các bộ, ban chỉ huy quân sự. D. Tất cả đều đúng. Câu 15: Hạ sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam gồm có mấy bậc? A. 1 bậc. B. 3 bậc. C. 4 bậc. D. 2 bậc. Câu 16: Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có bao nhiêu cấp, bao nhiêu bậc? A. 5 cấp, 20 bậc. B. 4 cấp, 16 bậc. C. 3 cấp, 12 bậc. D. 2 cấp, 8 bậc. Câu 17: Chiến sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có mấy bậc? A. 2 bậc. B. 1 bậc. C. 3 bậc. D. 4 bậc. Trang 2/5
- Câu 18: Đứng đầu bộ Công an là? A. Bộ trưởng bộ Công an. B. Tổng cục cảnh sát. C. Tổng cục an ninh. D. Tổng cục xây dựng lực lượng. Câu 19: Bộ đội ở các Quận đội, Huyện đội là? A. Bộ đội chủ lực. B. Bộ đội lục quân. C. Bộ đội chính quy. D. Bộ đội địa phương. Câu 20: Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có mấy bậc? A. 1 bậc. B. 3 bậc. C. 4 bậc. D. 2 bậc. Câu 21: Sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt Nam gồm có bao nhiêu cấp, bao nhiêu bậc? A. 5 cấp, 20 bậc. B. 4 cấp, 16 bậc. C. 3 cấp, 12 bậc. D. 2 cấp, 8 bậc. Câu 22: Chiến sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam gồm có mấy bậc? A. 2 bậc. B. 1 bậc. C. 3 bậc. C. 4 bậc. Câu 23: Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào? A. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương. B. Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng. C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ. D. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu. Câu 24: Đâu là tên gọi khác của trường Sĩ quan lục quân I ? A. Trường đại học Trần Đại Nghĩa. B. Trường đại học Nguyễn Huệ. C. Trường đại học Trần Quốc Tuấn. D. Trường đại học Ngô Quyền. Câu 25: Học viên sau khi tốt nghiệp tại các nhà trường Công an được Bộ Công an sử dụng điều động công tác không? A. Tốt nghiệp loại Giỏi mới được phân công công tác. B. Nhận công tác tại Bộ Công an. C. Chấp hành sự phân công công tác của Bộ Công an. D. Nhận công tác tại các trường đại học dân sự. Câu 26: Yêu cầu về văn hóa với đối tượng tham gia tuyển sinh quân sự phải đạt tiêu chuẩn nào? A. Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc đang học trung học phổ thông. B. Tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đang học nghề. C. Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc tương đương. D. Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông. Câu 27: Đối tượng học viên tại các trường quân sự học tập và sinh hoạt như thế nào? A. Phải thực hiện nghiêm điều lệnh của quân đội. B. Sinh hoạt và học tập như sinh viên tại các trường đại học công lập. C. Học tập, sinh hoạt và nghỉ ngơi tương đối thoải mái. D. Thực hiện như sinh viên tại các trường đại học ngoài quân đội. Câu 28: Quân đội có lực lượng nào? A. Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị. B. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương. Trang 3/5
- C. Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu. D. Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị. Câu 29: Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào? A. Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị. B. Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị. C. Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực. D. Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật. Câu 30: Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt Nam như thế nào? A. Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc. B. Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. C. Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. D. Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc. Câu 31: Khi dự thi vào các nhà trường Công an, nếu không trúng tuyển, thí sinh có quyền lợi gì? A. Không được lấy kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự. B. Được lấy kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các trường sĩ quan quân đội. C. Được lấy kết quả thi để xét duyệt vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự theo quy định. D. Được bảo lưu kết quả thi tuyển để xét duyệt vào năm sau. Câu 32: Khi tuyển chọn học sinh, sinh viên để đào tạo, bổ sung vào Công an, có tiêu chuẩn ưu tiên nào? A. Tốt nghiệp Khá ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện. B. Tốt nghiệp Giỏi ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện. C. Đã tốt nghiệp ở các học viện nhà trường dân sự. D. Tốt nghiệp Xuất sắc ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện. Câu 33: Luật Cảnh sát biển Việt Nam có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? A. Ngày 19/11/2018. B. Ngày 01/01/2019. C. Ngày 01/7/2019. D. Ngày 01/7/2020. Câu 34: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là? A. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại. B. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng. C. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân. D. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại. Câu 35: Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày, tháng, năm nào? A. 18/11/2018. B. 19/11/2018. C. 20/11/2018. D. 21/11/2018. Câu 36: Cấu trúc Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 (luật số 33/2015/QH14) gồm có? A. 9 chương 41 điều. B. 8 chương 41 điều. C. 10 chương 41 điều. D. 8 chương 42 điều. Câu 37: Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào? A. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam. Trang 4/5
- B. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam. C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân. D. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 38: Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam? A. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên. B. Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương. C. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở. D. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở. Câu 39: Luật Cảnh sát biển Việt Nam xác định ai là người quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam? A. Thủ tướng Chính phủ. B. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. C. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam. D. Bộ trưởng bộ Công an. Câu 40: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện Trà Ôn hiện tại là? A. Đại tá Trần Minh Trang. B. Đại tá Nguyễn Quốc Dũng. C. Thượng tá Nguyễn Văn Bé Năm. D. Đại tướng Phan Văn Giang. Thiện Mỹ, ngày tháng năm 2021 Duyệt của HT Giáo viên ra đề Lê Văn Năm Trang 5/5

